NGHỊ
ĐỊNH
CỦA CHÍNH
PHỦ SỐ 124/2005/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 10 NĂM 2005 QUY ĐỊNH
VỀ BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT VÀ QUẢN LƯ, SỬ
DỤNG
TIỀN NỘP PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm
2002;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ
ĐỊNH:
CHƯƠNG
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định
về biên lai thu tiền phạt, quản lư và sử
dụng biên lai thu tiền phạt; quy định về
thu, nộp, quản lư và sử dụng tiền nộp
phạt vi phạm hành chính.
2. Cơ quan có chức năng, nhiệm
vụ phát hành, quản lư biên lai thu tiền phạt;
người có thẩm quyền quyết định xử
phạt vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân thu
tiền phạt vi phạm hành chính và các tổ chức, cá
nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải
thực hiện các quy định tại Nghị
định này.
Điều
2. Biên lai thu tiền phạt
1. Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành
chính là biểu mẫu chứng từ được in,
phát hành, quản lư và sử dụng thống nhất trong
phạm vi toàn quốc để xác nhận số tiền
mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành
chính đă nộp cho người có thẩm quyền ra
quyết định xử phạt vi phạm hành chính thu
phạt tại chỗ hoặc đă nộp vào Kho bạc
Nhà nước.
2. Bộ Tài chính quy định về
nội dung, h́nh thức biên lai thu tiền phạt vi
phạm hành chính; chịu trách nhiệm tổ chức in,
phát hành; hướng dẫn quản lư và sử dụng biên
lai thu tiền phạt vi phạm hành chính.
3. Nghiêm cấm việc in, phát hành, lưu
thông trái phép biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính.
Điều
3. Nguyên tắc quản lư tiền
nộp phạt vi phạm hành chính
1. Tiền thu về xử phạt vi
phạm hành chính phải nộp vào ngân sách nhà nước
qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và
được quản lư, sử dụng theo đúng quy định
tại Nghị định này và các quy định hiện
hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử
phạt vi phạm hành chính phải nộp đủ số
tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính.
3. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức tự ư
giữ lại các khoản tiền thu phạt vi phạm
hành chính để chi thưởng.
CHƯƠNG
II
BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT
Điều
4. Các loại biên lai thu tiền
phạt
Biên lai thu tiền phạt gồm 2 loại:
1. Biên lai thu tiền phạt in sẵn
mệnh giá từ 5.000 đồng đến 100.000
đồng sử dụng để thu tiền phạt
tại chỗ trong trường hợp mức phạt vi
phạm hành chính đến 100.000 đồng.
Bộ Tài chính quy định các mức
mệnh giá cụ thể để in sẵn vào biên lai thu
tiền phạt quy định tại khoản này.
2. Biên lai thu tiền phạt không in sẵn
mệnh giá sử dụng để thu tiền phạt
đối với cá nhân, tổ chức bị xử
phạt vi phạm hành chính có mức phạt trên 100.000
đồng, trường hợp cá nhân, tổ chức
bị xử phạt vi phạm hành chính không nộp
tiền phạt tại chỗ và các trường hợp
khác.
Điều
5. Phát hành biên lai thu tiền phạt
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ
chức cấp biên lai thu tiền phạt cho người có
thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính thu phạt tại chỗ và các cơ quan,
tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy
định của pháp luật.
2. Mẫu biên lai thu tiền phạt vi phạm
hành chính trước khi đưa ra sử dụng lần
đầu, cơ quan phát hành phải có thông báo phát hành
bằng văn bản.
3. Cá nhân, tổ chức được
cấp biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
phải quản lư và sử dụng biên lai thu tiền
phạt theo quy định tại Nghị định này và
hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều
6. Sử dụng biên lai
1. Cá nhân, tổ chức thu tiền phạt
vi phạm hành chính khi sử dụng biên lai thu tiền
phạt phải đảm bảo các điều kiện:
a) Có quyết định xử phạt vi
phạm hành chính của cấp có thẩm quyền;
b) Ghi biên lai thu tiền phạt vi phạm
hành chính theo đúng quy định;
c) Tổng số tiền trên các biên lai thu
tiền phạt phải đúng với số tiền ghi
trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Cá nhân, tổ chức nộp tiền
phạt vi phạm hành chính có quyền từ chối
nộp tiền nếu phát hiện biên lai thu tiền
phạt hoặc chứng từ thu tiền không đúng
mẫu quy định, ghi không đúng với quyết
định xử phạt vi phạm hành chính và báo cho cơ
quan quản lư người thu tiền biết để
xử lư kịp thời.
Điều
7. Quản lư biên lai thu tiền
phạt vi phạm hành chính
1. Việc quản lư biên lai thu tiền
phạt vi phạm hành chính thực hiện theo chế
độ quản lư hiện hành phù hợp với từng
chủng loại biên lai.
2. Cơ quan, tổ chức được
cấp biên lai để thu tiền phạt vi phạm hành
chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
a) Mở sổ sách theo dơi nhập, xuất,
bảo quản, lưu giữ biên lai thu tiền phạt vi
phạm hành chính theo chế độ kế toán hiện
hành.
b) Hàng tháng, hàng quư lập báo cáo t́nh h́nh
sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành
chính; hàng năm thực hiện quyết toán biên lai thu tiền
phạt vi phạm hành chính theo quy định.
3. Việc thanh hủy biên lai thu tiền
phạt thực hiện theo quy định hiện hành phù
hợp với từng chủng loại biên lai.
CHƯƠNG III
QUẢN LƯ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH
CHÍNH
Điều
8. Căn cứ thu, nộp tiền
phạt vi phạm hành chính
1. Việc thu tiền phạt vi phạm hành
chính phải căn cứ vào quyết định xử
phạt vi phạm hành chính của người có thẩm
quyền xử phạt theo quy định tại Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002 và các Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết
về xử phạt vi phạm hành chính trong từng
lĩnh vực.
2. Cá nhân, tổ chức thu tiền phạt
tại chỗ đối với các hành vi vi phạm hành
chính khi nộp tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước
phải đảm bảo nộp đúng, đủ
tổng số tiền phạt ghi trong các biên lai thu tiền
phạt và các quyết định xử phạt vi phạm
hành chính của cấp có thẩm quyền.
Điều
9. Trách nhiệm thu, nộp tiền
phạt
1. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm
tổ chức thu tiền nộp phạt vi phạm hành
chính, đảm bảo thuận tiện cho người
nộp phạt.
2. Đối với trường hợp
xử phạt tại chỗ theo quy định,
người có thẩm quyền xử phạt
được thu tiền phạt tại chỗ và có trách
nhiệm lập bảng kê, nộp toàn bộ số
tiền thu được vào Kho bạc Nhà nước theo
quy định tại Điều 10 Nghị định này.
3. Trường hợp cá nhân, tổ chức
vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt
tại chỗ phải nộp tiền tại Kho bạc Nhà
nước theo quy định. Người có thẩm
quyền xử phạt có trách nhiệm giao quyết
định xử phạt vi phạm hành chính cho cá nhân,
tổ chức bị xử phạt, đồng thời
gửi quyết định xử phạt vi phạm hành
chính cho Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra
quyết định xử phạt.
4. Kho bạc Nhà nước nơi thu
tiền phạt có trách nhiệm thông báo kịp thời cho
tổ chức của người ra quyết định
xử phạt về các trường hợp đă quá
thời hạn nộp phạt mà cá nhân, tổ chức
bị xử phạt không chấp hành đúng quyết định
xử phạt vi phạm hành chính để cưỡng
chế thi hành theo quy định của pháp luật.
Điều
10. Thời hạn nộp tiền
phạt
1. Đối với mức phạt tiền
từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng
hoặc xử phạt ngoài giờ hành chính, người có
thẩm quyền xử phạt được thu tiền
phạt tại chỗ theo quy định của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002. Số
tiền thu được phải nộp vào Kho bạc Nhà
nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày thu tiền phạt; trường hợp cá nhân,
tổ chức bị xử phạt không nộp phạt
tại chỗ th́ thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp địa
điểm xử phạt vi phạm hành chính ở
những nơi xa xôi, hẻo lánh hoặc những vùng mà
việc đi lại khó khăn th́ người có thẩm
quyền xử phạt được phép thu tiền
phạt tại chỗ và có trách nhiệm nộp tiền
phạt thu được vào Kho bạc Nhà nước trong
thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền
phạt; trường hợp người bị xử
phạt không có khả năng nộp phạt tại
chỗ th́ thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều này.
3. Trường hợp địa
điểm xử phạt vi phạm hành chính ở trên sông,
trên biển th́ người có thẩm quyền xử
phạt được thu tiền phạt tại chỗ
và có trách nhiệm nộp tiền phạt thu
được vào Kho bạc Nhà nước trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào
đến bờ. Trường hợp không nộp phạt
tại chỗ th́ cá nhân, tổ chức bị xử
phạt phải nộp tiền vào Kho bạc Nhà
nước trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày vào đến bờ.
4. Trường hợp không thu tiền
phạt tại chỗ (trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này), cá nhân, tổ chức
bị xử phạt phải nộp đủ số
tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước
được ghi trong quyết định xử phạt
trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
được quyết định xử phạt.
Điều
11. Quản lư và sử dụng
tiền thu phạt vi phạm hành chính
1. Tiền thu từ xử phạt vi
phạm hành chính phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà
nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà
nước.
2. Việc sử dụng tiền phạt vi
phạm hành chính đă nộp vào ngân sách nhà nước
để hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, tổ
chức xử lư vi phạm hành chính phải theo đúng quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều
12. Xử lư vi phạm
1. Mọi trường hợp in, phát hành,
sử dụng trái phép biên lai thu tiền phạt vi phạm
hành chính, làm mất, làm hỏng hoặc cố ư hủy
hoại biên lai th́ tùy từng trường hợp mà
phải bồi thường, bị xử lư kỷ
luật, bị xử phạt vi phạm hành chính,
trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự.
2. Cá nhân, tổ chức tự ư giữ
lại các khoản thu phạt vi phạm hành chính để
chi tiêu sai mục đích th́ phải chịu trách nhiệm
bồi hoàn và bị xử lư kỷ luật hoặc truy
cứu trách nhiệm h́nh sự.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
13. Nghị định này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo. Băi bỏ Quyết định số
180-TTg ngày 22 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng
Chính phủ về việc lập quỹ chống các hành vi
kinh doanh trái pháp luật và Quyết định số 299-TTg
ngày 04 tháng 6 năm 1994 của Thủ tướng Chính
phủ về việc sửa đổi Điều 5
của Quyết định số 180-TTg.
Điều
14. Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định này.
Điều
15. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
TM.CHÍNH PHỦ
Thủ tướng
Phan
Văn Khải - đă kư