CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 72/2004/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 7
NĂM 2004 HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LƯ VÀ XỬ
LƯ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN TỊCH THU SUNG QUỸ
NHÀ NƯỚC DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Căn cứ Nghị định
số 14/1998/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 1998 của Chính
phủ về quản lư tài sản nhà nước; Căn
cứ Nghị định 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư
vi phạm hành chính năm 2002, Bộ Tài chính hướng
dẫn việc quản lư và xử lư tang vật,
phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước
do vi phạm hành chính như sau:
I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
ÁP DỤNG
1. Thông tư này hướng
dẫn việc xác định giá trị, bảo quản,
phân loại, chuyển giao, xử lư và tổ chức bán
đấu giá tang vật, phương tiện (sau đây
gọi chung là tài sản) tịch thu sung quỹ Nhà
nước do vi phạm hành chính và quản lư các khoản
thu, chi phát sinh từ việc quản lư, xử lư tài sản
tịch thu sung quỹ Nhà nước.
2. Người có thẩm
quyền ra quyết định tịch thu tang vật,
phương tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002; cơ quan tài
chính nhà nước và Kho bạc Nhà nước các cấp;
Hội đồng bán đấu giá tài sản các cấp;
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh;
tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
đến việc bán đấu giá tài sản tịch thu
sung quỹ Nhà nước có trách nhiệm thực hiện
Thông tư này.
II. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN
VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1. Xác định giá trị tài
sản:
Trong trường hợp
cần áp dụng biện pháp tịch thu tài sản, người
có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ
mời đại diện cơ quan tài chính cùng cấp xem
xét, định giá tài sản để ra quyết
định tịch thu. Việc xác định giá trị
tài sản được thực hiện như sau:
- Căn cứ vào số
lượng, chất lượng tài sản cần ra
quyết định tịch thu; căn cứ giá các
loại tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước trên
địa bàn do Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định (nếu có); căn
cứ giá tài sản cùng loại trên thị trường
địa phương hoặc giá tài sản có cùng các
chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng với tài
sản cần định giá; tham khảo giá tính thuế
xuất nhập khẩu, giá tính lệ phí trước
bạ, giá tính thuế tài nguyên và giá tài sản trên hồ
sơ tài liệu kèm theo như hợp đồng kinh
tế, hợp đồng mua bán, vận chuyển, hợp
đồng bảo hiểm, hoá đơn mua bán tài sản,
tờ khai nhập khẩu, các loại giấy tờ khác có
liên quan; người có thẩm quyền ra quyết
định tịch thu và đại diện cơ quan tài
chính xác định giá trị của từng tài sản.
- Trong trường hợp tài
sản đă qua sử dụng, th́ phải xác định
tỷ lệ (%) chất lượng c̣n lại của
từng tài sản. Đối với các tài sản khó xác
định chất lượng th́ có thể thuê cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nước hoặc
đơn vị tư vấn chuyên ngành xác định.
- Giá trị tài sản của
một vụ vi phạm (khi có quyết định tịch
thu sung quỹ Nhà nước) được xác
định trên cơ sở đơn giá tài sản và
số lượng tài sản thực tế bị tịch
thu sung quỹ Nhà nước.
- Trường hợp tài
sản vi phạm hành chính thuộc loại chưa
được Sở Tài chính quy định giá, khó
định giá hoặc chưa có sự thống nhất
giữa người có thẩm quyền ra quyết
định tịch thu và đại diện cơ quan tài
chính, th́ người có thẩm quyền ra quyết
định phải thành lập Hội đồng
định giá tài sản. Thành phần Hội đồng
định giá tài sản bao gồm:
+ Đại diện cơ quan
tài chính cùng cấp - Chủ tịch Hội đồng
+ Đại diện cơ quan
có thẩm quyền ra quyết định tịch thu
(hoặc cơ quan tŕnh cấp có thẩm quyền ra
quyết định tịch thu) - Phó Chủ tịch Hội
đồng
+ Đại diện cơ quan
chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) - Thành viên
+ Đại diện Trung tâm
dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh (nếu có)
- Thành viên
+ Một số thành viên
thuộc cơ quan tài chính và cơ quan ra quyết
định tịch thu để thành lập Tổ công tác
giúp việc cho Hội đồng theo quyết định
của Chủ tịch Hội đồng.
Hội đồng định
giá tài sản tịch thu làm việc theo nguyên tắc tập
thể. Các quyết định của Hội đồng
phải được quá nửa số thành viên Hội
đồng tán thành. Trong trường hợp biểu
quyết ngang nhau th́ quyết định theo phía có ư
kiến của Chủ tịch Hội đồng.
Trong thời hạn 7 ngày làm
việc, kể từ ngày có quyết định thành
lập, Hội đồng định giá phải thực
hiện việc định giá tài sản vi phạm.
Hội đồng định giá tài sản có thể thuê
cơ quan có chức năng định giá để xác
định giá trị tài sản trước khi quyết
định giá trị từng loại tài sản.
2. Trường hợp cơ
quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu
tang vật, phương tiện không bị giới hạn
về giá trị tài sản theo quy định tại
Chương IV của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính năm 2002, th́ có thể định giá tài sản sau khi
có quyết định tịch thu. Việc xác định
giá trị tài sản đă có quyết định tịch
thu được thực hiện theo quy định
tại điểm 1 Mục này.
Việc định giá tài
sản theo hướng dẫn tại điểm 1 và
điểm 2 Mục này phải được lập thành
biên bản theo Mẫu số 1 đính kèm Thông tư này.
3. Giá trị tài sản
được xác định tại Mục này
được sử dụng để chuyển giao cho
các cơ quan, đơn vị quản lư, sử dụng;
chuyển giao cho cơ quan tài chính hoặc Trung tâm dịch
vụ bán đấu giá cấp tỉnh để bán
đấu giá.
III. BẢO QUẢN, PHÂN LOẠI,
CHUYỂN GIAO VÀ XỬ LƯ
TÀI SẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
1. Phân loại và xử lư tài
sản đă có quyết định tịch thu sung quỹ
Nhà nước
1.1. Cơ quan ra quyết
định tịch thu chủ tŕ xử lư các loại tài
sản như sau:
a) Đối với tài sản
là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng (hàng
tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản,
hàng thực phẩm đă qua chế biến nhưng
hạn sử dụng c̣n dưới 30 ngày?), th́ cơ quan
(người) ra quyết định tịch thu phải
tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay theo
h́nh thức bán công khai, không nhất thiết phải thông
qua bán đấu giá. Số tiền thu được
gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho
bạc Nhà nước của cơ quan tài chính cấp
huyện nơi bắt giữ tài sản.
b) Đối với tài sản
là thuốc tân dược, vũ khí, chất nổ,
chất phóng xạ, phương tiện kỹ thuật
đặc chủng liên quan đến an ninh, quốc pḥng;
vật có giá trị lịch sử, văn hoá; di vật,
cổ vật; bảo vật quốc gia; hàng lâm sản quư
hiếm nhóm IA, IB và các tài sản khác không được
phép lưu hành, th́ cơ quan ra quyết định tịch
thu chủ tŕ phối hợp với cơ quan tài chính và các
ngành có liên quan tổ chức bàn giao cho cơ quan nhà
nước chuyên ngành quản lư tài sản đó để
tổ chức quản lư, xử lư theo quy định
của pháp luật.
c) Đối với các tài
sản là văn hoá phẩm độc hại, hàng giả
không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại
cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng
buộc phải tiêu huỷ và các hàng hoá khác không
được phép lưu thông trên thị trường, th́
cơ quan ra quyết định tịch thu lập Hội
đồng xử lư để tiêu huỷ. Thành phần Hội
đồng bao gồm đại diện cơ quan ra
quyết định tịch thu, cơ quan tài chính và các
cơ quan quản lư nhà nước có liên quan. Việc tiêu
huỷ phải được lập thành biên bản có
đầy đủ chữ kư của các thành viên Hội
đồng.
d) Đối với
động vật hoang dă c̣n sống khoẻ mạnh
hoặc sau khi cứu hộ khoẻ mạnh, th́ cơ quan
kiểm lâm phối hợp với cơ quan tài chính và các đơn
vị có liên quan tổ chức thả về môi
trường thiên nhiên phù hợp với sinh thái của
từng loài, hoặc bán cho cá nhân, tổ chức
được phép gây nuôi phát triển, nghiên cứu khoa
học, phục vụ nhu cầu văn hoá đời
sống theo giá thị trường tại địa
phương. Việc thả động vật về môi
trường thiên nhiên phải được lập thành
biên bản có đầy đủ chữ kư của các thành
viên tham gia; Trường hợp được phép bán cho cá
nhân, tổ chức phải thực hiện theo quy
định của pháp luật. Số tiền thu
được từ bán động vật hoang dă
được nộp vào tài khoản tạm giữ
của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà
nước cấp tỉnh (trong trường hợp
người ra quyết định tịch thu là Chi cục
trưởng Chi cục Kiểm lâm và Cục trường
Cục kiểm lâm) hoặc cấp huyện (trong
trường hợp người ra quyết định
tịch thu là Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm,
Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Hạt
trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản, Đội
trưởng Đội kiểm lâm cơ động).
e) Đối với tài sản
là tiền Việt Nam, ngoại tệ, th́ cơ quan ra
quyết định tịch thu phải tiến hành lập
biên bản và nộp ngay số tiền và ngoại tệ
đó vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài
chính mở tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
(đối với tài sản do cơ quan thuộc cấp
Trung ương và cấp tỉnh ra quyết định
tịch thu) hoặc cấp huyện (đối với tài
sản do cơ quan cấp huyện hoặc cấp xă ra
quyết định tịch thu). Cơ quan tài chính cấp
huyện và cấp tỉnh được thực hiện
ghi thu quỹ ngoại tệ tập trung (theo nguyên tệ);
đồng thời quy đổi ngoại tệ đó ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ
Tài chính công bố để hạch toán.
1.2. Đối với các tài
sản c̣n lại (ngoài các tài sản quy định tại
điểm 1.1 nêu trên) được xử lư như sau:
a) Căn cứ giá trị tài
sản có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà
nước của từng vụ vi phạm
được xác định tại Mục II Thông tư
này, cơ quan ra quyết định tịch thu chuyển
giao các hồ sơ về tài sản của từng vụ
vi phạm hành chính bao gồm: Quyết định tịch
thu, Biên bản tịch thu, Biên bản xác định giá
trị tài sản vụ vi phạm và các bản sao hồ
sơ, giấy tờ tài liệu có liên quan đến các tài
sản tịch thu cho cơ quan tài chính cấp tỉnh
đối với tài sản tịch thu của một
vụ vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng
trở lên; cơ quan tài chính cấp huyện đối
với tài sản tịch thu của một vụ vi
phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
b) Căn cứ vào các quy
định hiện hành về quản lư tài sản nhà
nước, sau khi tiếp nhận được
đầy đủ các hồ sơ do cơ quan ra
quyết định tịch thu chuyển giao, cơ quan tài
chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan ra
quyết định tịch thu tiến hành phân loại tài
sản để quyết định hoặc tŕnh cấp
có thẩm quyền quyết định phương án
xử lư tài sản như sau:
- Đối với các tài
sản có thể chuyển giao cho các cơ quan, tổ
chức của Nhà nước quản lư, sử dụng
(phương tiện đi lại, trang thiết bị làm
việc?), cơ quan tài chính căn cứ vào tiêu chuẩn,
định mức sử dụng tài sản và thực
trạng tài sản của từng đơn vị
để quyết định hoặc tŕnh cấp có
thẩm quyền quyết định chuyển giao.
- Đối với tài sản
là vàng bạc, kim loại quư, đá quư, chứng chỉ có
giá được nộp vào Kho bạc Nhà nước
cấp tỉnh (đối với các loại tài sản do
cơ quan của Trung ương và cấp tỉnh ra
quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước)
hoặc cấp huyện (đối với các tài sản do
cơ quan cấp huyện hoặc cấp xă ra quyết
định tịch thu sung quỹ Nhà nước) nơi
bắt giữ tài sản để tổ chức bán
đấu giá.
Việc bán đấu giá vàng
bạc, đá quư, kim loại quư, chứng chỉ có giá do
Sở Tài chính hoặc cơ quan tài chính cấp huyện
tŕnh Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định.
Tŕnh tự, thủ tục bán đấu giá thực
hiện theo quy định hiện hành của pháp luật
về bán đấu giá tài sản. Số tiền thu
được phải nộp vào tài khoản tạm
giữ của cơ quan tài chính cùng cấp mở tại
Kho bạc Nhà nước.
- Đối với các tài
sản c̣n lại th́ giao cho Trung tâm dịch vụ bán
đấu giá cấp tỉnh hoặc Hội đồng
định giá, bán đấu giá thuộc cơ quan tài chính
bán đấu giá. Không thực hiện việc bán chỉ
định đối với các loại tài sản này.
c) Trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày phương án xử lư tài sản tịch
thu sung quỹ Nhà nước được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan ra
quyết định tịch thu phối hợp với
cơ quan tài chính cùng cấp và các ngành có liên quan thực
hiện việc chuyển giao tài sản để xử lư
theo phương án đă được phê duyệt:
- Đối với tài sản
có quyết định chuyển giao cho các cơ quan, tổ
chức của Nhà nước, th́ thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày
31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc
tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan
hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc chuyển giao tài
sản có quyết định bán đấu giá
được thực hiện như sau:
+ Đối với tài sản
tịch thu của một vụ việc vi phạm hành chính
có giá trị dưới 10 triệu đồng, th́
chuyển giao cho cơ quan tài chính cấp huyện nơi
bắt giữ tài sản để tổ chức bán
đấu giá.
+ Đối với tài sản
tịch thu của một vụ việc vi phạm hành chính
có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên, th́
chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá
cấp tỉnh để tổ chức bán đấu giá
theo Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá kư
giữa Sở Tài chính và Trung tâm dịch vụ bán
đấu giá cấp tỉnh (Mẫu số 2 ban hành kèm theo
Thông tư này). Trong trường hợp tại địa
phương chưa thành lập Trung tâm dịch vụ bán
đấu giá, th́ chuyển giao các tài sản này cho Sở
Tài chính để tổ chức bán đấu giá.
2. Khi chuyển giao tài sản,
cơ quan ra quyết định tịch thu phải bàn giao
đầy đủ các hồ sơ cho cơ quan tiếp
nhận tài sản bao gồm: Quyết định tịch
thu sung quỹ Nhà nước; Quyết định phê duyệt
phương án xử lư tài sản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; Biên bản xác định
giá trị tài sản; các giấy tờ, tài liệu liên quan
đến quyền sở hữu, quyền sử dụng
hợp pháp tài sản (nếu có) và các tài liệu khác có liên
quan. Các hồ sơ, giấy tờ này phải
được ghi vào Biên bản bàn giao tài sản theo
Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bảo quản tài sản vi
phạm hành chính khi có quyết định tịch thu sung
quỹ Nhà nước.
3.1. Cơ quan ra quyết
định tịch thu: Có trách nhiệm bảo quản toàn
bộ tài sản từ khi ra quyết định tạm
giữ hoặc tịch thu cho đến khi chuyển giao
tài sản cho cơ quan tiếp nhận theo phương án
xử lư được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
3.2. Cơ quan tiếp nhận
tài sản: Sau khi phương án xử lư được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải tổ
chức tiếp nhận ngay. Trường hợp các cơ
quan, đơn vị tiếp nhận tài sản không có
nơi cất giữ tài sản hoặc chưa tiếp
nhận được số tài sản được
giao, cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
được phép uỷ quyền cơ quan ra quyết
định tịch thu hoặc cơ quan khác bảo quản
hộ và phải trả các chi phí có liên quan cho cơ quan
được uỷ quyền bảo quản. Việc
uỷ quyền bảo quản tài sản phải
được lập thành hợp đồng theo Mẫu
số 4 ban hành kèm theo Thông tư này .
IV. TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI
SẢN TỊCH THU
SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
1. Bán đấu giá thông qua
Hội đồng định giá và bán đấu giá tài
sản.
1.1. Hội đồng
định giá và bán đấu giá tài sản nhà nước
(sau đây gọi chung là Hội đồng bán đấu
giá tài sản) được thành lập ở cấp
huyện và cấp tỉnh (đối với những
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chưa thành lập Trung tâm dịch vụ bán đấu giá
cấp tỉnh).
1.2. Trong thời hạn 15 ngày
(đối với tài sản là động sản), 30 ngày
(đối với tài sản là bất động sản)
kể từ ngày tiếp nhận tài sản tịch thu sung
quỹ Nhà nước, cơ quan tài chính phải tŕnh Uỷ
ban nhân dân cùng cấp ra quyết định hoặc uỷ
quyền cho cơ quan tài chính ra quyết định thành
lập Hội đồng bán đấu giá tài sản
để tổ chức bán đấu giá số tài sản
đă tiếp nhận. Thành phần Hội đồng bán
đấu giá tài sản gồm:
- Lănh đạo cơ quan tài
chính cùng cấp - Chủ tịch Hội đồng;
- Đại diện cơ quan
ra quyết định tịch thu (hoặc cơ quan tŕnh
cấp có thẩm quyền ra quyết định tịch
thu) - Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Tuỳ theo đặc
điểm, tính chất của từng vụ việc và
t́nh h́nh thực tế tại địa phương,
người có thẩm quyền quyết định thành
lập Hội đồng quyết định các thành viên
khác (Viện Kiểm sát, Công an, Thanh tra và cơ quan chuyên môn
kỹ thuật...) tham gia Hội đồng cho phù hợp.
Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá
được huy động một số thành viên
thuộc cơ quan tài chính và cơ quan ra quyết
định tịch thu để thành lập Tổ công tác
giúp việc cho Hội đồng.
1.3. Việc thành lập Hội
đồng bán đấu giá tài sản do cơ quan có
thẩm quyền quy định tại điểm 1.2 nêu
trên quyết định cho phù hợp với thực
tế địa phương. Trong trường hợp
đặc biệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập Hội đồng bán
đấu giá tài sản cho từng cuộc bán đấu
giá. Sau khi tổ chức bán đấu giá, thanh quyết toán
các khoản thu, chi về đấu giá và nộp
đầy đủ số tiền thu được vào
Ngân sách Nhà nước, Hội đồng bán đấu giá
tài sản chấm dứt hoạt động.
1.4. Bộ phận quản lư
công sản thuộc cơ quan tài chính các cấp, là thành viên
thường trực của các Hội đồng bán
đấu giá tài sản, có nhiệm vụ duy tŕ các
hoạt động của Hội đồng bán
đấu giá, thực hiện các công tác theo sự phân công
cụ thể của Chủ tịch Hội đồng.
1.5. Nhiệm vụ của
Hội đồng bán đấu giá tài sản:
- Xác định giá khởi
điểm cho cuộc đấu giá trên cơ sở giá
trị tài sản đă được xác định
tại Mục II Thông tư này. Trường hợp giá tài
sản bán đấu giá có sự biến động
lớn so với mức giá đă xác định tại
Mục II Thông tư này, hoặc quá 3 tháng kể từ ngày
định giá lần trước, th́ Hội đồng
phải tiến hành định giá lại theo hướng
dẫn tại điểm 1 Mục II Thông tư này.
- Tổ chức bán đấu
giá theo đúng các nguyên tắc và tŕnh tự, thủ tục
do pháp luật về bán đấu giá tài sản quy
định; Thực hiện việc thanh quyết toán các
khoản thu, chi phát sinh trong quá tŕnh thực hiện
đấu giá và nộp đầy đủ số
tiền thu được từ bán đấu giá tài
sản vào Ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi các
khoản chi phí về bán đấu giá theo quy định
hiện hành của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm
vụ khác quy định tại quyết định thành
lập của cơ quan có thẩm quyền.
2. Bán đấu giá thông qua Trung
tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh.
2.1. Trung tâm dịch vụ bán
đấu giá cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp
có thu do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quyết
định thành lập theo đề nghị của các
ngành có liên quan. Tên gọi, chức năng, nhiệm vụ
cụ thể và cơ quan chủ quản của đơn
vị sự nghiệp này do Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết định cho phù hợp với t́nh h́nh thực
tế tại địa phương, nhưng phải có
chức năng bán đấu giá tài sản tịch thu sung
quỹ Nhà nước.
2.2. Trong thời hạn 30 ngày
đối với tài sản là động sản, 50 ngày
đối với tài sản là bất động sản
kể từ ngày kư Hợp đồng uỷ quyền bán
đấu giá tài sản nhà nước với cơ quan tài
chính, Trung tâm phải thực hiện việc tổ
chức bán đấu giá tài sản theo quy định
của pháp luật về bán đấu giá. Giá khởi
điểm để tổ chức bán đấu giá
được xác định theo hướng dẫn
tại điểm 1.5 Mục này.
2.3. Số tiền thu
được từ bán tài sản tịch thu sung quỹ
Nhà nước, Trung tâm phải nộp 100% vào tài khoản
tạm giữ của Sở Tài chính mở tại Kho
bạc Nhà nước, sau khi trừ đi khoản phí
đấu giá được hưởng và các chi phí
vận chuyển, giao nhận, bảo quản tài sản
trong trường hợp được uỷ quyền
thực hiện các công việc này. Phí đấu giá do
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định theo quy định
của pháp luật về phí và lệ phí.
V. QUẢN LƯ VÀ SỬ DỤNG CÁC
KHOẢN THU, CHI PHÁT SINH
TỪ VIỆC XỬ LƯ TÀI SẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ
NƯỚC
1. Quản lư tiền thu
được từ bán tài sản tịch thu sung quỹ
Nhà nước:
1.1. Toàn bộ số tiền thu
được từ việc bán tài sản tịch thu sung
quỹ Nhà nước đều phải được
tập trung vào tài khoản tạm giữ của cơ quan
tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và do cơ
quan tài chính quản lư. Số tiền thu được
từ bán tài sản do cấp nào bán, th́ tập trung vào tài
khoản tạm giữ của cơ quan tài chính cấp
đó mở tại Kho bạc Nhà nước. Riêng
đối với hàng hoá, vật phẩm dễ bị
hư hỏng, tiền mặt là đồng Việt Nam,
ngoại tệ đă quy đổi ra đồng Việt
Nam, động vật hoang dă, th́ thực hiện theo
hướng dẫn tại tiết a, d, e điểm 1.1
Mục III Thông tư này.
1.2. Toàn bộ các khoản thu
được từ việc bán tài sản tịch thu sung
quỹ Nhà nước sau khi đă trừ đi các chi phí quy
định tại điểm 2 Mục này được
nộp vào Ngân sách Nhà nước cùng cấp để
quản lư, sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Quản lư các khoản chi:
2.1. Cơ quan tài chính các cấp
căn cứ vào các quy định của Nhà nước,
quy mô, tính chất của từng vụ việc, tính
hợp lư, hợp lệ về các khoản chi phí có liên quan
và đề nghị của các cơ quan, tổ chức
tham gia quản lư, xử lư tài sản để chi trả
cho những khoản sau:
- Chi phí điều tra, xác minh,
mua tin, bắt giữ; chi phí vận chuyển, bảo
quản; chi phí kiểm nghiệm, giám định,
định giá tài sản tạm giữ; chi bồi
thường tổn thất do nguyên nhân khách quan (nếu có)
tới thời điểm có quyết định phê
duyệt phương án xử lư của cơ quan có
thẩm quyền. Trường hợp cơ quan ra quyết
định tịch thu đă được Nhà nước
bố trí kho băi, biên chế, phương tiện vận
tải, kinh phí thường xuyên th́ không được
thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc
vận chuyển, bảo quản những tài sản đó.
- Chi phí giao, nhận, bốc
dỡ, vận chuyển, bảo quản tài sản tịch
thu sung quỹ Nhà nước từ thời điểm có
quyết định phê duyệt phương án xử lư
của cơ quan có thẩm quyền đến khi hoàn thành
việc xử lư.
- Các chi phí phát sinh trong quá tŕnh
xử lư bán tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu:
Chi phí định giá khởi điểm; Chi thuê giám
định, thuê sửa chữa tài sản để bán
hoặc chi khắc phục tổn thất về tài
sản do nguyên nhân khách quan; Phí bán đấu giá của Trung
tâm dịch vụ bán đấu giá; chi phí bán đấu giá
do Hội đồng bán đấu giá thực hiện.
Hội đồng bán
đấu giá tài sản được cơ quan tài chính
tạm ứng trước tối đa không quá 5% trên giá
trị (theo giá khởi điểm) của tài sản bán
đấu giá để có nguồn chi cho công tác bán
đấu giá tài sản. Kết thúc cuộc bán đấu
giá, Hội đồng bán đấu giá phải thanh
quyết toán số tiền tạm ứng theo quy
định hiện hành.
- Chi bồi dưỡng làm thêm giờ;
bồi dưỡng công tác kiêm nhiệm của cá nhân tham gia
điều tra, bắt giữ, quản lư, xử lư tài
sản tịch thu sung quỹ Nhà nước. Mức chi
cụ thể do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quyết
định theo đề nghị của Sở Tài chính.
- Chi hỗ trợ để
bổ sung kinh phí cho các lực lượng tham gia xử lư
vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của
pháp luật. Chi cho công tác sơ kết, tổng kết, khen
thưởng đối với các tập thể, cá nhân có
thành tích trong công tác quản lư, xử lư tài sản tịch
thu sung quỹ Nhà nước trong các dịp sơ kết,
tổng kết.
- Các khoản chi khác có liên quan
đến việc bắt giữ, tịch thu, bảo
quản, xử lư tài sản.
2.2. Đối với một
số loại chi phí phục vụ công tác đặc thù
của các ngành có thẩm quyền ra quyết định
tịch thu như chi phí điều tra, xác minh, mua tin,
bắt giữ?, các Bộ quản lư ngành thống nhất
với Bộ Tài chính về mức chi đảm bảo
phục vụ những công tác đặc thù, làm cơ
sở cho việc thanh quyết toán.
3. Nguồn kinh phí:
3.1. Nguồn kinh phí để
chi theo quy định tại điểm 2 Mục này
được sử dụng từ tài khoản tạm
giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà
nước. Trong trường hợp việc xử lư tài
sản không có nguồn thu (tài sản phải tiêu huỷ,
tài sản bán thu không đủ bù chi,?) th́ chi phí do Ngân sách
Nhà nước cấp.
3.2. Đối với các tài
sản chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức của
Nhà nước quản lư, sử dụng, th́ các chi phí phát
sinh từ khi có quyết định phê duyệt
phương án xử lư của cơ quan có thẩm
quyền đến khi hoàn thành việc bàn giao do cơ quan,
tổ chức được tiếp nhận tài sản
chi trả.
VI. QUẢN LƯ TÀI SẢN TỊCH THU SUNG
QUỸ NHÀ NƯỚC DO
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIAO BỘ TÀI CHÍNH XỬ LƯ
1. Giao Cục Quản lư công
sản:
1.1. Phối hợp với
cơ quan ra quyết định tịch thu xác định
giá trị tài sản, tổ chức tiếp nhận,
xử lư hoặc tŕnh cấp có thẩm quyền xử lư;
thực hiện việc chuyển giao tài sản cho các
cơ quan quản lư, sử dụng hoặc giao cho Trung tâm
Thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và
bất động sản (Cục Quản lư công sản)
để tổ chức bán đấu giá theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
1.2. Tổ chức việc xác
định giá khởi điểm những tài sản giao
cho Trung tâm Thông tin, tư vấn dịch vụ về tài
sản và bất động sản để bán
đấu giá.
1.3. Xét duyệt và tổ
chức chi trả các khoản chi có liên quan đến
việc xử lư tài sản tịch thu sung quỹ Nhà
nước được quy định tại
điểm 2 Mục V Thông tư này.
2. Toàn bộ số tiền thu
được về bán tài sản tịch thu sung quỹ
Nhà nước thuộc Bộ Tài chính xử lư
được nộp 100% vào tài khoản "Tiền
gửi thu chi quản lư tài sản nhà nước"
của Cục Quản lư công sản mở tại Kho
bạc Nhà nước và được nộp vào Ngân sách
Trung ương (Sau khi trừ đi các khoản chi phí theo
quy định tại điểm 2 Mục V Thông tư này).
3. Tŕnh tự, thủ tục xác
định giá trị tài sản; xử lư và chuyển giao
tài sản; tŕnh tự, thủ tục tổ chức bán
đấu giá; phí được hưởng về bán
đấu giá cuả Trung tâm Thông tin, tư vấn, dịch
vụ tài sản và bất động sản; quản lư
các khoản thu, chi về xử lư tài sản
được thực hiện theo đúng các quy
định tại Thông tư này và pháp luật về bán
đấu giá hiện hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Quản lư công sản,
Sở Tài chính, cơ quan tài chính cấp huyện có trách
nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính và Uỷ ban
nhân dân các cấp hướng dẫn, kiểm tra việc
quản lư, xử lư tài sản tịch thu sung quỹ Nhà
nước theo hướng dẫn tại Thông tư này và
thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng và hàng năm
theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Căn cứ Thông tư liên
tịch số 115/2003/TTLT/BTC-BNV ngày 28/11/2003 của Bộ
Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính
thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; căn cứ
hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhiệm
vụ quản lư tài sản nhà nước tại Sở Tài
chính, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tŕnh
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định thành lập đơn
vị sự nghiệp thuộc Sở thực hiện các
dịch vụ liên quan đến tài sản nhà nước,
trong đó có dịch vụ bán đấu giá tài sản
tịch thu sung quỹ Nhà nước.
3. Thông tư này có hiệu
lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Băi
bỏ các quy định về quản lư và xử lư tài
sản tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm
hành chính tại Quyết định 1766/1998/QĐ-BTC ngày
7/12/1998 và Quyết định số 29/2000/QĐ-BTC ngày
29/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Trong quá tŕnh thực hiện,
nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính
(Cục Quản lư công sản) để phối hợp
giải quyết.
|
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ? Tự do ?
Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN(**)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 72/2004/TT-BTC
ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính)
- Căn cứ vào Quyết
định xử lư số:........, ngày..........,
của..............
- Căn cứ vào Bảng
giá........ do.........ban hành;
- Căn cứ vào giá bán các
sản phẩm mới cùng loại trên thị trường
địa phương tại thời điểm khảo
sát giá;
-................
- Căn cứ vào Biên bản xác
định tỷ lệ chất lượng c̣n lại
ngày.......... hoặc Giấy chứng nhận giám
định chất lượng số:........., ngày..............
của................
Hôm nay, ngày......... tháng............
năm..........., tại.............., chúng tôi gồm:
1. Ông, bà:...........................,
chức vụ.........................
Cơ
quan:......................................................................
2. Ông, bà:...........................,
chức vụ.........................
Cơ
quan:.....................................................................
3. Ông, bà:...........................,
chức vụ.........................
Cơ
quan:......................................................................
4. Ông, bà:............................,
chức vụ........................
Cơ
quan:......................................................................
Cùng thống nhất xác
định mức giá của lô hàng theo Quyết
định xử lư số:............... là:.....................
đồng,
Bằng
chữ:....................................................................
(Kèm theo biên bản này có bảng
kê chi tiết giá trị của từng loại tài sản)
Biên bản được
lập thành.......bản, được các thành viên cùng
nhất trí thông qua.
|
Đại diện ................. (Kư và ghi rơ họ
tên) |
Đại diện ................. (Kư và ghi rơ họ
tên) |
|
Đại
diện ................. (Kư và ghi rơ
họ tên) |
Đại
diện ................. (Kư và ghi
rơ họ tên) |
(*): Cơ quan định giá tài sản là:
Cơ quan ra quyết định tạm giữ tài sản
và cơ quan tài chính hoặc Hội đồng định
giá của cơ quan tài chính
(**): Mẫu biên bản này áp dụng cho
cả việc định giá tài sản tạm giữ, tài
sản đă có quyết định tịch thu sung quỹ
nhà nước và định giá khởi điểm
để bán đấu giá.
|
TÀI SẢN |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập -
Tự Do - Hạnh Phúc Ngày...... tháng...... năm ?. |
BẢNG KÊ CHI TIẾTGIÁ TRỊ TÀI
SẢN
(Kèm theo Biên bản định giá ngày..... tháng.....
năm ?.)
|
STT |
Tên tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Tỷ lệ % chất
lượng c̣n lại |
Tổng giá trị |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ kư (ghi rơ họ tên)
của những người tham gia định giá
MẪU SỐ 2
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN BÁN
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2004/TT-BTC
ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính)
Số:......../ HĐĐG
ngày:.............................
- Căn cứ vào Bộ
luật Dân sự nước CHXHCNVN;
- Căn cứ Pháp lệnh
Xử lư vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;
- Căn cứ Nghị
định 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ;
- Căn cứ Nghị
định 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ;
- Căn cứ Pháp luật
về bán đấu giá tài sản hiện hành;
- Căn cứ quyết
định xử lư số.... ngày.....
của...........................
Hôm nay, ngày......... tháng..........
năm..........., tại..................
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Cơ quan
tài chính (Bên A)....................................
Địa
chỉ:....................................................................................
Tài khoản
số:...........................................................................
Ông (Bà):...................... Chức
vụ:............................................
2. Đại diện Trung tâm
dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh ( Bên
B):................................
Địa
chỉ:....................................................................................
Tài khoản
số:...........................................................................
Ông (Bà):..........................
Chức vụ:........................................
Cùng nhau thống nhất kư
kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá
theo các điều khoản sau:
Điều
1: Bên A đồng
ư uỷ quyền cho bên B bán đấu giá tài sản là toàn
bộ lô hàng theo Quyết định xử lư số....
ngày...... của................ (có bảng kê chi tiết kèm theo).
Điều
2: Quyền và
nghĩa vụ của Bên A:
1. Tổ chức bàn giao tài
sản cho bên B:
- Thời gian:
- Địa điểm:
2. Trong trường Hợp Bên B
không có kho băi tiếp nhận tài sản, th́ Bên A tiếp
nhận hoặc uỷ quyền bảo quản tài sản
(nếu bên B yêu cầu) và có trách nhiệm bàn giao tài sản
cho người mua được tài sản sau khi bên B
đă hoàn tất các thủ tục bán đấu giá.
3. Xác định giá khởi
điểm: Bên A có trách nhiệm cung cấp giá khởi
điểm để bán đấu giá cho bên B trước
khi tổ chức phiên đấu giá.
4. Bên A có trách nhiệm thanh toán
cho bên B:
- Phí bán đấu giá:
- Chi phí dịch vụ khác
(nếu có): phí bảo quản tài sản, ?
Điều
3: Quyền và
nghĩa vụ của Bên B:
1. Trong thời hạn 15 ngày
đối với tài sản là động sản, 30 ngày
đối với tài sản là bất động sản
kể từ ngày kư Hợp đồng này, Trung tâm dịch
vụ bán đấu giá cấp tỉnh phải thực
hiện đầy đủ các thủ tục để
tổ chức bán đấu giá theo quy định của
pháp luật về bán đấu giá tài sản.
2. Thông báo thời gian
địa điểm bán đấu giá cho bên A và yêu
cầu bên A cung cấp giá khởi điểm trước
thời điểm tổ chức phiên bán đấu giá.
3. Nộp hoặc hướng
dẫn cho người mua được tài sản nộp
toàn bộ số tiền thu được từ bán
đấu giá tài sản vào Tài khoản tạm giữ
của Bên A tại Kho bạc Nhà nước?
4. Được thanh toán : Phí bán đấu giá và các khoản chi phí dịch vụ khác được kư kết tại Hợ