THÔNG TƯ
CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ
03/2003/TT-BCN
NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN
THI HÀNH
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
74/2003/NĐ-CP
NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN
LỰC
Căn cứ Nghị định số
55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số
74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
điện lực;
Bộ Công nghiệp hướng dẫn
như sau:
I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Vi phạm
hành chính trong lĩnh vực điện lực là hành vi cố
ư hoặc vô ư vi phạm các quy định của pháp luật
về quản lư nhà nước trong lĩnh vực hoạt
động điện lực và sử dụng điện
mà không phải là tội phạm và theo quy định của
pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành
chính được quy định tại Điều 1 của
Nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm
2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực điện lực (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 74/2003/NĐ-CP), bao gồm:
a) Vi phạm
các quy định về giấp phép hoạt động
điện lực;
b) Vi phạm
các quy định về xây dựng, sản xuất, truyền
tải và phân phối diện;
c) Vi phạm
các quy định về cung ứng điện;
d) Vi phạm
các quy định về sử dụng điện;
đ) Vi phạm
các quy định về bảo vệ an toàn công tŕnh điện
và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện.
2. Việc xử
phạt người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực điện lực quy định tại
khoản 3 Điều 2 Nghị định số
74/2003/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Người
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
có hành vi vi phạm hành chính th́ bị phạt cảnh cáo.
Người
từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
có hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng các h́nh thức
xử phạt quy định tại Nghị định số
74/2003/NĐ-CP. Khi áp dụng h́nh thức phạt tiện
đối với họ th́ mức phạt tiền không
được quá một phần hai mức phạt đối
với người thành niên; trong trường hợp họ
không có tiền nộp phạt th́ cha, mẹ hoặc người
giám hộ phải nộp thay.
Người
chưa thành niên vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện
lực mà gây thiệt hại th́ trách nhiệm bồi thường
được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
3. Vi phạm
có tổ chức trong lĩnh vực điện lực là
trường hợp có từ hai người trở lên cấu
kết, cố ư cùng thực hiện là phạm hành chính.
4. Vi phạm
nhiều lần trong cùng lĩnh vực điện lực
là trường hợp thực hiện vi phạm hành chính
trong lĩnh vực điện lực mà trước đó
đă vi phạm nhưng chưa bị xử phạt và
chưa hết thời hiệu xử phạt.
5. Tái phạm
là trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực điện lực đă bị xử
phạt nhưng chưa hết thời hạn một
năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định
xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu
thi hành quyết định xử phạt mà lại thực
hiện hành vi vi phạm được quy định tại
Chương II Nghị định số 74/2003/NĐ-CP.
6. T́nh thế
cấp thiết quy định tại khoản 5 Điều
3 Nghị định số 74/2003/NĐ-CP là t́nh thế của
người v́ muốn tránh một nguy cơ đang thực
tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của
tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của ḿnh
hoặc của người khác mà không c̣n cách nào khác phải
gây một thiệt hai nhỏ hơn thiệt hại cần
ngăn ngừa. Hành vi gây thiệt hai trong t́nh thế cấp
thiết không bị xử phạt vi phạm hành chính.
7. Pḥng vệ
chính đáng quy định tại khoản 5 Điều 3
Nghị định số 74/2003/NĐ-CP là hành vi của một
người v́ bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích
chính đáng của ḿnh hoặc của người khác mà chống
trả lại một cách cần thiết người
đang có hành vi xâm hại các lợi ích nói trên. Pḥng vệ
chính đang không bị xử lư vi phạm hành chính.
8. Sự kiện
bất ngờ quy định tại khoản 5 Điều
3 Nghị định số 74/2003/NĐ-CP là trường hợp
người thực hiện hành vi không thể thấy
trước hoặc không buộc phải thấy trước
hậu quả của hành vi đó. Không xử phạt vi phạm
hành chính trong trường hợp sự kiện bất ngờ.
9. Người
thực hiện vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh
tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng
nhận thức hoặc khả năng điều khiển
hành vi của ḿnh quy định tại khoản 5 Điều
3 Nghị định số 74/2003/NĐ-CP th́ không bị xử
phạt vi phạm hành chính.
10. Thời hạn,
thời hiệu trong Nghị định số
74/2003/NĐ-CP được quy định theo tháng hoặc
theo năm th́ khoảng thời gian đó được
tính theo tháng, năm dương lịch.
Thời hạn
trong Nghị định số 74/2003/NĐ-CP và Thông tư
này được quy định theo ngày th́ khoảng thời
gian đó được tính theo ngày làm việc.
II. VỀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
1. Hành vi quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 7 là
hành vi lợi dụng việc xây dựng, vận hành, sửa
chữa lưới điện để chặt cây, tỉa
cây hoặc phá đỡ công tŕnh không đúng quy định
của pháp luật về bảo vệ an toàn lưới
điện.
2. Hành vi quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 7 là
hành vi tổ chức, cá nhân hoạt động điện
lực vi phạm một trong các quy định về đầu
tư phát triển điện lực như đầu
tư không đúng với quy hoạch phát triển điện
lực quốc gia hoặc quy hoạch phát triển điện
lực địa phương; vi phạm các quy định
về thiết kế kỹ thuật; vi phạm các quy
định tại Quyết định số
50/2002/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp ban hành Quy định về quản lư
đầu tư xây dựng các dự án điện độc
lập; vi phạm các quy định khác về đầu
tư phát triển điện lực.
3. Hành vi quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 8 là
hành vi kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện
nhưng không xuất tŕnh một trong hai loại giấy tờ:
thẻ nghiệp vụ hoặc quyết định kiểm
tra của cơ quan, đơn vị quản lư lưới
điện.
Thẻ nghiệp
vụ là Thẻ kiểm tra viên điện lực
được quy định tại Quyết định
số 42/2002/QĐ-BCN ngày 09 tháng 10 năm 2002 của Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy định về
kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử
lư vi phạm hợp đồng mua bán điện (sau dây gọi
tắt là Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN);
Quyết
định kiểm tra là văn bản giao nhiệm vụ
của bên bán điện, trong đó ghi rơ lư do, mục
đích, đối tượng, nội dung, thời gian và
thành phần kiểm tra.
4. Hành vi quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 8 là
hành vi vi phạm một trong các nội dung thông báo được
quy định tại Quy định tŕnh tự và thủ tục
ngừng cấp điện ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2001/QĐ-BCN ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp.
5. Phiếu
công tác quy định tại điểm a khoản 3 Điều
8 là phiếu ghi lệnh cho phép làm việc ở thiết bị
điện, trong đó quy định nơi làm việc, thời
gian, nội dung làm việc và điều kiện tiến
hành công việc, thành phần đơn vị công tác và
người chịu trách nhiệm về an toàn.
6. Phiếu
giao nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản
3 Điều 8 là phiếu ghi lệnh của người có
thẩm quyền của đơn vị bán điện
phân công công việc cho cán bộ, công nhân viên trong đơn
vị ḿnh thực hiện công việc chuyên môn, bao gồm:
Phiếu thao tác; Phiếu thay thế sửa chữa thiết
bị điện; Phiếu treo, tháo công tơ; Lệnh công
tác.
7. Thẻ nghiệp
vụ quy định tại điểm a khoản 3 Điều
8 là Thẻ kiểm định viên của người hiệu
chỉnh công tơ trong trường hợp hiệu chỉnh
công tơ.
8. Hành vi quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 8 là
hành vi không tiến hành xử lư sự cố sau hai giờ kể
từ khi nhận được thông báo của bên mua
điện về sự cố lưới điện do
bên bán điện quản lư, trừ trường hợp
được quy định tại khoản 1 Điều
4 Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN.
9. Hành vi quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 8 là
hành vi vi phạm các quy định tại Quyết định
số 52/2001/BCN-QĐ ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy định về
tŕnh tự, thủ tục ngừng cấp điện.
10. Việc xử
phạt hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và
khoản 5 Điều 9 Nghị định số
74/2003/NĐ-CP được áp dụng đối với
mọi cá nhân, tổ chức có hành vi trộm cắp điện.
Trường
hợp cá nhân có hành vi trộm cắp điện đă bị
khởi tố, truy tố hoặc đă có quyết định
đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng
h́nh sự, nhưng sau đó có quyết định đ́nh
chỉ điều tra hoặc đ́nh chỉ vụ án để
xử lư hành chính của cơ quan có thẩm quyền th́ sẽ
bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng khung phạt
tiền cao nhất tùy theo mục đích trộm cắp
điện.
Việc xác
định điện năng bị trộm cắp
được tính theo quy định tại Quyết định
số 42/2002/QĐ-BCN.
11. Hành vi quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 9 là
hành vi tổ chức, cá nhân sử dụng thêm nguồn
điện khác của bên bán ngoài nguồn điện
đă ghi trong hợp đồng nhưng chưa được
sự đồng ư của bên bán điện.
12. Hành vi quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 10 là
hành vi không đặt hệ thống biển báo, đèn tín
hiệu, chỉ dẫn khu vực nguy hiểm tại vị
trí công tŕnh điện quy định tại Tiêu chuẩn
Việt Nam 2572-78 và các quy định của ngành giao thông vận
tải; hành vi không đặt cột mốc hoặc dấu
hiệu dọc theo đường cáp ngầm trong đất
là hành vi không ghi đầy đủ các kư hiệu, nhăn hiệu
dọc theo đường cáp ngầm trong đất quy
định tại Quy phạm trang bị điện 11 TCN
19:1984.
III. VỀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
1. Về
trường hợp xử phạt theo thủ tục
đơn giản quy định tại khoản 2 Điều
15: Xử phạt theo thủ tục đơn giản là
trường hợp xử phạt theo đó người
có thẩm quyền xử phạt không lập biên bản mà
ra quyết định xử phạt tại chỗ. Những
trường hợp được tiến hành xử phạt
theo thủ tục đơn giản bao gồm:
a) Hành vi vi phạm
hành chính quy định bị phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền đến 100.000 đồng;
b) Nhiều
hành vi vi phạm hành chính do một người thực hiện
mà h́nh thức và mức phạt quy định đối với
mỗi hành vi này đều là phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền đến 100.000 đồng.
Trường
hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản,
người có thẩm quyền không lập biên bản mà ra
quyết định xử phạt tại chỗ. Quyết
định xử phạt phải thể hiện bằng
văn bản theo mẫu quy định, trong đó ghi rơ
ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, địa
chỉ của người vi phạm hoặc tên, địa
chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm;
địa điểm xảy ra vi phạm; điều, khoản
của văn bản được áp dụng; họ tên,
chức vụ của người ra quyết định.
Quyết
định xử phạt phải được giao cho cá
nhân, tổ chức bị xử phạt một bản.
Trường hợp phạt tiền th́ trong quyết định
phải ghi rơ mức tiền phạt.
Cá nhân, tổ
chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt
tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt
và được nhận biên lai thu tiền phạt do Bộ
Tài chính phát hành. Trong trường hợp không nộp tiền
phạt tại chỗ, cá nhân, tổ chức vi phạm nộp
tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước trong thời
hạn được quy định tại khoản 1
Điều 58 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
2. Về thẩm
quyền lập biên bản vi phạm hành chính của Kiểm
tra viên điện lực.
Kiểm tra
viên điện lực đang thi hành công vụ có trách nhiệm
lập biên bản theo đúng mẫu quy định tại
Nghị định số 74/2003/NĐ-CP đối với
vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực mà
ḿnh phát hiện và chuyển ngay tới người có thẩm
quyền xử phạt. Biên bản phải có đầy
đủ chữ kư theo quy định tại khoản 3
Điều 55 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
3. Về thủ
tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
tại khoản 4 Điều 15:
a) Khi tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm được
ghi trong quyết định xử phạt, người có
thẩm quyền phải lập biên bản. Trong biên bản
phải ghi rơ tên, số lượng, t́nh trạng, chất
lượng của tang vật bị tịch thu và phải
có chữ kư của người tiến hành tịch thu,
người bị xử phạt hoặc đại diện
của tổ chức bị xử phạt và người
chứng kiến.
b) Trong trường
hợp cần niêm phong tang vật, phương tiện vi
phạm th́ phải tiến hành ngay trước mặt
người bị xử phạt hoặc đại diện
tổ chức bị xử phạt và người chứng
kiến; nếu người bị xử phạt hoặc
đại diện tổ chức bị xử phạt vắng
mặt th́ phải có ít nhất hai người chứng kiến.
c) Xử lư
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Đối
với tang vật, phương tiện bị tích thu th́
người đă ra quyết định tịch thu có trách
nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện.
Đối với
những tang vật, phương tiện là các thiết bị
được sử dụng để trộm cắp
điện th́ tùy từng trường hợp cụ thể,
người ra quyết định tịch thu phải tiến
hành xử lư nhằm loại bỏ những tính năng của
thiết bị được sử dụng để thực
hiện hành vi trộm cắp trước khi chuyển cho
cơ quan bán đấu giá.
Đối với
tang vật, phương tiện của một vụ vi phạm
hành chính có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
th́ người ra quyết định tịch thu phải
giao cho Trung tâm dịch vụ bán đầu giá cấp tỉnh
nơi có tang vật, phương tiện bị tịch thu
để bán đấu giá. Nếu tang vật,
phương tiện của một vụ vi phạm có giá
trị dưới 10.000.000 đồng th́ người
đă ra quyết định tịch thu phải giao cho
cơ quan tài chính cấp huyện tổ chức bán đầu
giá. Việc bán đầu giá tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính được thực hiện theo quy
định của pháp luật về bán đấu giá.
Tiền thu
được từ bán đấu giá tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, sau khi trừ các chi
phí theo quy định của pháp luật, phải được
nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại
Kho bạc Nhà nước.
- Đối
với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
mà không biết rơ chủ sở hữu, người quản
lư, người sử dụng hợp pháp hoặc những
người này không đến nhận th́ người có thẩm
quyền tịch thu phải thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ
sở cơ quan người có thẩm quyền tịch
thu; trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
được thông báo công khai, nếu không các định
được chủ sở hữu, người quản
lư, người sử dụng hợp pháp hoặc những
người này không đến nhận th́ người có thẩm
quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm.
- Đối
với tang vật, phương tiện bị chiếm
đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành
chính th́ trả lại cho chủ sở hữu, người
quản lư hoặc sử dụng hợp pháp.
- Chí phí
lưu kho, phí bến băi, phí bảo quản tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính và các khoản chi phí
khác phù hợp với quy định của pháp luật
được trừ vào tiền bán tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính.
Không thu phí
lưu kho, phí bến băi, phí bảo quản trong thời gian
tang vật, phương tiện bị tạm giữ nếu
chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong
việc vi phạm hành chính hoặc không áp dụng biện
pháp tịch thu đối với tang vật, phương
tiện.
4. Thời hạn
ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực điện lực được xác
định như sau:
a) Đối
với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm
rơ ràng, không cần xác minh thêm th́ phải ban hành quyết
định xử phạt trong thời hạn không quá
mười ngày, kể từ ngày lập biên bản về
vi phạm hành chính.
b) Đối
với vụ việc có nhiều t́nh tiết phức tạp
như tang vật, phương tiện cần giám định,
cần xác định đối tượng vi phạm
hành chính hoặc những t́nh tiết phức tạp khác th́
thời hạn ban hành quyết định xử phạt
là ba mươi ngày, kể từ ngày lập biên bản.
5. Việc chấp
hành quyết định xử phạt và cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực điện lực được
thực hiện theo Điều 16 của Nghị định
só 74/2003/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ
thể một số điểm về cưỡng chế
thi hành quyết định và thẩm quyền ra quyết
định cưỡng chế như sau:
a) Sau thời
hạn mười ngày kể từ ngày được giao
quyết định xử phạt, nếu cá nhân, tổ chức
không tự nguyện chấp hành th́ Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xă, huyện, tỉnh; Trưởng Công an cấp
huyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh; Chánh Thanh tra
Điện lực Sở Công nghiệp và Chánh Thanh tra Điện
lực Bộ Công nghiệp sẽ ra quyết định
cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
Cá nhân, tổ
chức bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt
th́ bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp
sau đây:
- Khấu trừ
một phần lương hoặc một phần thu nhập,
khấu trừ tiền từ tài khoản tại Ngân hàng;
- Kê biên tài sản
có giá trị tương ứng với số tiền phạt
để bán đầu giá;
- Các biện
pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch
thu tang vật, phương tiện sử dụng để
vi phạm hành chính; buộc khôi phục t́nh trạng ban
đầu đă bị thay đổi do vi phạm hành chính
gây ra hoặc buộc tháo gỡ công tŕnh xây dựng trái phép.
b) Cá nhân, tổ
chức nhận được quyết định cưỡng
chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định
cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí về
tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng
chế.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Uỷ ban
nhân dân các cấp và Thủ trưởng các cơ quan
đơn vị có liên quan - có trách nhiệm tổ chức
quán triệt, phổ biến, chỉ đạo và kiểm
tra việc thực hiện Nghị định số
74/2003/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Thông tư
này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
3. Trong quá
tŕnh thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ
Công nghiệp để xem xét, giải quyết.