NGHỊ
ĐỊNH
CỦA CHÍNH
PHỦ SỐ 43/2005/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2005
QUY ĐỊNH VIỆC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA
TUƯ, NGƯỜI BÁN DÂM KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ NHẤT
ĐỊNH VÀO LƯU TRÚ TẠM THỜI
TẠI CƠ SỞ CHỮA BỆNH
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn
cứ Luật Pḥng, chống ma tuư ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn
cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7
năm 2002;
Căn
cứ Pháp lệnh Pḥng, chống mại dâm ngày 17 tháng 3
năm 2003;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xă hội,
NGHỊ
ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định đối tượng,
thẩm quyền, thủ tục lập hồ sơ, ra
quyết định và chế độ đối với
người nghiện ma túy, người bán dâm không có
nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh trong thời
gian chờ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,
quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây
gọi chung là cấp huyện) xem xét, quyết định
việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở
chữa bệnh.
Điều
2. Đối
tượng bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh
Những đối
tượng sau đây bị đưa vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh:
1. Người nghiện ma tuư
từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả
tang sử dụng trái phép chất ma tuư mà không có nơi
cư trú nhất định.
2. Người bán dâm từ
đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt
quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc
người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có
nơi cư trú nhất định.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1.
"Người không có nơi cư trú nhất
định" là
người không xác định được nơi
đăng kư hộ khẩu thường trú hoặc nơi
đăng kư tạm trú và thường xuyên đi lang thang,
không có nơi ở cố định; người có
nơi đăng kư hộ khẩu thường trú hoặc
tạm trú nhưng không sinh sống tại đó mà
thường xuyên đi lang thang, không có nơi ở cố
định.
2.
"Đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh" là
biện pháp ngăn chặn và bảo đảm áp dụng
xử lư vi phạm hành chính do Trưởng Công an cấp
huyện quyết định buộc các đối
tượng quy định tại Điều 2 của
Nghị định này phải lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh trong thời gian
tiến hành thủ tục xem xét, quyết định áp
dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa
bệnh đối với họ.
3.
"Khu vực lưu trú tạm thời" là khu vực
riêng được lập ra tại cơ sở chữa
bệnh để các đối tượng
được quy định tại Điều 2 của
Nghị định này lưu trú tạm thời trong
thời gian tiến hành thủ tục tŕnh Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định
việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở
chữa bệnh.
4.
"Cơ sở chữa bệnh" là các Trung tâm Chữa
bệnh - Giáo dục - Lao động xă hội
được thành lập theo quy định tại
Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6
năm 2004 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở
chữa bệnh, tổ chức hoạt động của
cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với
người chưa thành niên, người tự nguyện
vào cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là
Nghị định 135/2004/NĐ-CP).
Điều
4. Thời hạn
đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở
chữa bệnh
Thời hạn lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
đối với người nghiện ma tuư, người
bán dâm không được quá 15 ngày.
Điều
5. Thẩm quyền
quyết định áp dụng biện pháp đưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh
Trưởng công an cấp
huyện quyết định việc đưa
người vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh.
Điều
6. Nguyên tắc áp dụng biện pháp đưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh
1.
Việc đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh phải theo đúng tŕnh
tự, thủ tục, thẩm quyền quy định
tại Nghị định này và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2.
Người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh chưa bị coi là
bị áp dụng biện pháp xử lư hành chính đưa vào
cơ sở chữa bệnh.
3.
Bảo đảm tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính
mạng, sức khoẻ và tài sản của người
bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh.
Điều
7. Kinh phí thực hiện
Kinh
phí phục vụ cho việc cải tạo, sửa
chữa, xây dựng khu vực lưu trú tạm thời, mua
sắm các phương tiện phục vụ lưu trú và
quản lư người bị đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh bao
gồm: chi phí ăn, mặc, ở, sinh hoạt, học
tập, lao động, chữa bệnh và các chi phí khác theo
quy định của pháp luật do ngân sách nhà nước
cấp và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng
năm cho hoạt động của cơ sở chữa
bệnh.
CHƯƠNG II
THỦ TỤC ĐƯA VÀO LƯU TRÚ
TẠM THỜI
TẠI CƠ SỞ CHỮA BỆNH
Điều
8. Lập hồ sơ đề nghị đưa
vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh
1.
Lực lượng công an khi phát hiện đối
tượng quy định tại Điều 2 của
Nghị định này th́ lập biên bản và hồ sơ
theo quy định của pháp luật.
2.
Trường hợp đối tượng do công an xă,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp xă), công an cấp huyện trực tiếp phát
hiện th́ lập biên bản và hồ sơ báo cáo
Trưởng công an cấp huyện.
3.
Trường hợp đối tượng do công an
tỉnh, công an thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trực tiếp
phát hiện th́ lập biên bản và hồ sơ chuyển
cho công an cấp huyện nơi đối tượng có
hành vi vi phạm để Trưởng Công an cấp
huyện xem xét, quyết định.
Điều
9. Xem xét, quyết định đưa vào lưu
trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Trên
cơ sở biên bản và hồ sơ về đối
tượng bị đề nghị đưa vào lưu
trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh do
công an các cấp gửi đến, trong thời hạn quy
định tại Điều 11 của Nghị
định này, Trưởng Công an cấp huyện xem xét,
quyết định việc đưa đối tượng
vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh theo quy định của địa phương.
Điều
10. Hồ sơ đưa vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh
Hồ
sơ đưa người vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh gồm:
1.
Biên bản về hành vi vi phạm pháp luật của
người đó và kết quả xét nghiệm chất ma
tuư (đối với người nghiện ma tuư).
2.
Bản lư lịch tự khai của người bị
đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở
chữa bệnh.
3.
Bản xác minh đối tượng không có nơi cư
trú nhất định.
4.
Quyết định đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh của Trưởng
Công an cấp huyện.
Điều
11. Thời hạn quyết định việc
đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở
chữa bệnh
1.
Thời hạn xem xét quyết định việc
đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở
chữa bệnh không quá 12 giờ, trường hợp
cần thiết, thời hạn này có thể kéo dài hơn
nhưng không được quá 24 giờ; đối
với vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo
th́ thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn
nhưng không được quá 48 giờ, kể từ
thời điểm bắt đầu tạm giữ
người vi phạm theo quy định tại
Điều 44 và 45 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính. Quá thời hạn trên mà Trưởng Công an
cấp huyện không ra quyết định đưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh th́ phải thả ngay người đă bị
tạm giữ.
2.
Thủ tục, thẩm quyền tạm giữ
người và chế độ đối với
người bị tạm giữ được thực
hiện theo quy định của pháp luật về
tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
Điều
12. Gửi quyết định đưa vào lưu
trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Quyết
định đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh được gửi cho
người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh, Sở Lao động
- Thương binh và Xă hội, cơ quan Lao động -
Thương binh và Xă hội, cơ quan Công an, Hội
đồng nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp
xă nơi người đó có hành vi vi phạm và gia đ́nh
hoặc thân nhân của người đó (nếu có).
Điều
13. Nội dung quyết định đưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh
Quyết
định đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh phải ghi rơ ngày, tháng, năm
ra quyết định; họ, tên, chức vụ của
người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng,
năm sinh, nghề nghiệp, nơi đăng kư nhân
khẩu thường trú (nếu xác định
được) của đối tượng bị
đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở
chữa bệnh; hành vi vi phạm pháp luật của
đối tượng và điều, khoản của
văn bản pháp luật được áp dụng; thời
hạn và nơi thi hành quyết định; quyền
khiếu nại, khởi kiện đối với
quyết định đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh theo quy định
của pháp luật.
Điều
14. Thi hành quyết định đưa vào lưu
trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
1.
Cơ quan công an cấp huyện nơi đối
tượng có hành vi vi phạm có trách nhiệm đưa
đối tượng phải chấp hành quyết
định vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh.
2.
Thời hạn chấp hành quyết định đưa
vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh được tính từ ngày đối
tượng bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh.
Điều
15. Thủ tục tiếp nhận người
bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh
Cơ
sở chữa bệnh có trách nhiệm tiếp nhận và
quản lư người bị đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh. Khi
tiếp nhận người bị đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh th́
cơ sở chữa bệnh phải thực hiện các
việc sau:
1.
Xem xét, quyết định đưa vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh và các tài
liệu, thủ tục cần thiết khác để
bảo đảm việc lưu trú tạm thời đúng
người, đúng pháp luật.
2.
Lập biên bản giao, nhận hồ sơ và giao, nhận
người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh, đồng thời
xác định t́nh trạng sức khoẻ của họ.
3.
Vào sổ theo dơi danh sách đối tượng bị
đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở
chữa bệnh.
4.
Phổ biến nội quy cơ sở chữa bệnh cho
đối tượng bị đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh,
kiểm tra thân thể và đồ vật mang theo của
họ trước khi đưa vào lưu trú tạm
thời. Việc kiểm tra thân thể của đối
tượng bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh phải do người
cùng giới tiến hành ở pḥng kín.
5.
Đăng kư tạm trú với công an cấp xă nơi cơ
sở chữa bệnh đóng trụ sở.
Điều
16. Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị áp
dụng biện pháp xử lư hành chính đưa vào cơ
sở chữa bệnh
Khi
đưa người phải chấp hành quyết
định đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh th́ cơ quan công an cấp
huyện phải nhanh chóng phối hợp với các cơ
quan liên quan hoàn thiện hồ sơ của đối
tượng theo quy định của pháp luật
để gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện nơi đối tượng có hành vi vi phạm.
Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp
xử lư hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh
gồm:
1.
Bản tóm tắt lư lịch.
2.
Tài liệu về các vi phạm pháp luật của
đối tượng.
3.
Bản xác minh đối tượng không có nơi cư
trú nhất định.
4.
Quyết định đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh của Trưởng
Công an cấp huyện.
5.
Bệnh án (nếu có).
6.
Biện pháp giáo dục đă áp dụng (nếu có).
Tŕnh
tự, thủ tục xét đưa đối tượng
vào cơ sở chữa bệnh được thực
hiện theo quy định tại Nghị định
135/2004/NĐ-CP.
Điều
17. Thực hiện quyết định đưa
vào cơ sở chữa bệnh
Khi
người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh có quyết định
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
th́ cơ sở chữa bệnh chuyển người
đó ra khỏi khu vực lưu trú tạm thời
để thực hiện quyết định đưa
vào cơ sở chữa bệnh.
Người
bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh có quyết định đưa vào
cơ sở chữa bệnh th́ thời gian lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
được tính vào thời gian chấp hành quyết
định. Một ngày lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh được tính bằng
một ngày chấp hành biện pháp đưa vào cơ
sở chữa bệnh.
Quyết
định đưa vào cơ sở chữa bệnh
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
đối với người nghiện ma tuư từ
đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không
coi là việc xử lư vi phạm hành chính.
Điều 18. Hết thời hạn
chấp hành quyết định đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
1.
Nếu hết thời hạn lưu trú tạm thời mà
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện không ra
quyết định đưa đối tượng vào
cơ sở chữa bệnh th́ Trưởng công an cấp
huyện nơi đă ra quyết định đưa
đối tượng vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh quyết định cho
đối tượng trở về cộng đồng.
2.
Trường hợp hết thời hạn lưu trú
tạm thời mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện không ra quyết định đưa vào cơ
sở chữa bệnh và Trưởng công an cấp
huyện nơi đă ra quyết định đưa
đối tượng vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh vẫn không quyết
định cho đối tượng trở về
cộng đồng th́ phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc đó. Trường
hợp này, Giám đốc cơ sở chữa bệnh báo
cáo cho Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xă hội và Giám đốc công an cấp tỉnh
biết, đồng thời quyết định cho đối
tượng trở về cộng đồng.
Điều
19. Bảo lănh hành chính đối với
người có quyết định đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
1.
Trong quá tŕnh xác minh lư lịch hoàn thiện hồ sơ
đối tượng, nếu xác định đối
tượng có nơi cư trú nhất định th́ cơ
quan công an cấp huyện nơi đối tượng có
hành vi vi phạm chuyển hồ sơ của đối
tượng cho cơ quan công an cấp huyện nơi
đối tượng cư trú để tŕnh Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đối
tượng cư trú quyết định giao việc
bảo lănh hành chính cho gia đ́nh, tổ chức xă hội
nơi đối tượng cư trú. Trường
hợp đối tượng là người chưa thành
niên th́ trách nhiệm bảo lănh hành chính được giao
cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.
2.
Gia đ́nh, tổ chức xă hội, người
được giao trách nhiệm bảo lănh có trách nhiệm
không để đối tượng tiếp tục vi
phạm pháp luật và bảo đảm sự có mặt
của đối tượng tại nơi cư trú khi
được yêu cầu.
3.
Trưởng công an cấp huyện nơi đă ra quyết
định đưa đối tượng vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh có trách
nhiệm huỷ quyết định đó.
Điều
20. Thành lập khu vực lưu trú tạm thời
Cơ
sở chữa bệnh lập khu vực riêng để
quản lư người bị đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh và
phải treo biển ghi rơ là: "Khu
vực lưu trú tạm thời". Trong khu vực
lưu trú tạm thời phải tách riêng những
đối tượng sau:
1.
Phụ nữ.
2.
Người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
3.
Người chưa thành niên. Trong khu vực người
chưa thành niên cũng tách nam riêng, nữ riêng.
Điều
21. Tạm thời đưa người đang
chấp hành quyết định đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh ra
khỏi cở sở chữa bệnh theo yêu cầu của
cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự
1.
Việc tạm thời đưa người đang
chấp hành quyết định đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh ra
khỏi cơ sở chữa bệnh chỉ
được thực hiện theo yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền
được quy định trong pháp luật tố
tụng h́nh sự.
2.
Văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền phải ghi rơ:
a) Cơ quan, họ và tên,
chức vụ, cấp bậc của người yêu
cầu;
b) Họ và tên, tuổi,
địa chỉ, ngày bị đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh và hành
vi vi phạm pháp luật của người
được tạm thời đưa ra khỏi cơ
sở chữa bệnh;
c) Mục đích và thời
hạn tạm thời đưa người đang
chấp hành quyết định đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh ra
khỏi cơ sở chữa bệnh;
d) Họ và tên, chức vụ,
cấp bậc của cán bộ trực tiếp nhận
người đang chấp hành quyết định
đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở
chữa bệnh được tạm thời đưa
ra khỏi cơ sở chữa bệnh.
Cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu tạm thời đưa người đang
chấp hành quyết định đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh ra
khỏi cơ sở chữa bệnh phải ghi rơ ngày,
tháng, năm và kư tên thủ trưởng cơ quan, đóng
dấu vào văn bản yêu cầu tạm thời
đưa người đang chấp hành quyết
định đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh ra khỏi cơ sở
chữa bệnh.
3. Cơ quan có yêu cầu
đưa người đang chấp hành quyết
định đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh ra khỏi cơ sở chữa
bệnh chịu trách nhiệm đưa đối
tượng đi và trả lại cơ sở chữa
bệnh đúng thời hạn đă ghi trong văn bản
yêu cầu tạm thời đưa người đang
chấp hành quyết định lưu trú tạm thời
ra khỏi cơ sở chữa bệnh. Khi giao, nhận
đối tượng cơ sở chữa bệnh
phải lập biên bản giao, nhận. Trường
hợp quá thời hạn th́ phải thông báo bằng văn
bản cho Giám đốc cơ sở chữa bệnh
biết. Thời gian tạm
thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh
được tính vào thời hạn chấp hành quyết
định.
4. Giám đốc cơ sở
chữa bệnh yêu cầu cán bộ trực tiếp
thực hiện việc tạm thời đưa
người đang chấp hành quyết định đưa
vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh ra khỏi cơ sở chữa bệnh phải giao
đầy đủ các văn bản quy định
tại các khoản 2 và 3 của Điều này để
xem xét, kiểm tra nhằm đảm bảo đúng người
và lập thủ tục giao nhận người, có ghi rơ
t́nh trạng sức khoẻ của người đó.
5. Cơ sở chữa bệnh
phải lập sổ theo dơi việc tạm thời
đưa người đang chấp hành quyết
định đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh ra khỏi cơ sở
chữa bệnh.
CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ
ĐƯA VÀO LƯU TRÚ
TẠM THỜI TẠI CƠ SỞ CHỮA BỆNH
Điều
22. Chế độ quản lư, giáo dục
Người
bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh
phải chịu sự quản lư, giáo dục và tuân thủ
nội quy của cơ sở chữa bệnh và các quy
định của pháp luật có liên quan.
Điều
23. Chế độ ăn, mặc
1.
Căn cứ vào t́nh h́nh thực tế của địa
phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy
định mức trợ cấp tiền ăn cho
người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh. Tiêu chuẩn,
định lượng ăn của người lưu
trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
như tiêu chuẩn, định lượng ăn của
người đang chấp hành quyết định
đưa vào cơ sở chữa bệnh tại cơ
sở chữa bệnh đó.
2.
Trong thời gian lưu trú tạm thời, người
bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh được sử dụng
quần áo, chăn, màn của cá nhân. Trong trường
hợp người bị đưa vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh thiếu
quần áo, chăn, màn th́ cơ sở chữa bệnh
sẽ cho mượn.
Điều
24. Chế độ ở
Người
bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh được sắp xếp ở
trong các pḥng tập thể. Tùy lứa tuổi, tính chất,
mức độ vi phạm, giới tính và sức khoẻ
mà sắp xếp chỗ ở cho phù hợp. Pḥng ở
phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, kín gió
về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường.
Diện tích nằm tối thiểu cho mỗi người
là 2,5 m2. Người bị đưa vào lưu trú
tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
được nằm riêng giường hoặc sàn
nằm, có chiếu, chăn, màn.
Điều
25. Chế độ đi lại, thông tin, sinh
hoạt
1.
Người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh được tự
do đi lại trong phạm vi khu vực lưu trú tạm
thời; được mua sắm, chi tiêu cho những nhu
cầu bản thân; được gặp thân nhân
(người đến thăm phải có chứng minh nhân
dân); được nhận và gửi thư;
được nhận tiền, quà, chăn màn, quần áo,
thuốc chữa bệnh, đồ ăn và các đồ
dùng sinh hoạt cá nhân thiết yếu khác do thân nhân gửi
tới; được tham gia các hoạt động
văn hoá, thể thao, giải trí và các sinh hoạt tập
thể khác do cơ sở chữa bệnh tổ chức.
2.
Người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh không được
nhận, mua, sử dụng rượu, bia, các chất kích
thích, vật phẩm và các loại văn hoá phẩm bị
cấm.
Điều
26. Chế độ chữa trị, cai nghiện,
học tập và lao động
1. Người bị đưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh được chữa trị, cai nghiện.
2.
Người bị đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh được học
các chương tŕnh giáo dục công dân mỗi tuần
một buổi, mỗi buổi 4 giờ.
3.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của
cơ sở chữa bệnh, Giám đốc cơ sở chữa
bệnh có thể bố trí cho đối tượng lao
động kết hợp với học nghề phù
hợp với độ tuổi và điều kiện
từng đối tượng.
Điều
27. Chế độ lưu giữ tài sản
Người bị đưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh được đem theo đồ dùng sinh
hoạt cá nhân thiết yếu. Tiền và các tài sản khác
của họ mang theo phải gửi lưu kư tại
nơi quy định của cơ sở chữa bệnh
và sẽ được trả lại khi họ được
thả hoặc chuyển đến nơi khác. Những vật không thể bảo
quản được trong thời hạn lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, nếu phải huỷ bỏ th́ Giám
đốc cơ sở chữa bệnh ra quyết định huỷ bỏ
bằng văn bản. Khi huỷ bỏ phải có sự
chứng kiến của người bị đưa
vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh và phải lập biên bản về việc huỷ
bỏ. Những vật thuộc
danh mục cấm theo quy định th́ Giám đốc cơ
sở chữa bệnh quyết định tạm thời
thu giữ, quản lư để trả lại hoặc giao
cho cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận khi
đối tượng được thả hoặc
chuyển đến nơi khác. Trường hợp cơ
sở chữa bệnh làm hư
hỏng hoặc mất mát tiền hoặc tài sản
gửi lưu kư của người bị đưa
vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh th́ phải bồi thường cho họ.
Điều
28. Chế độ đối với
người bị ốm nặng hoặc mắc bệnh
hiểm nghèo
1.
Trong trường hợp người đang chấp hành
quyết định đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh bị ốm nặng
hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả
năng điều trị của cơ sở chữa
bệnh th́ được chuyển tới bệnh
viện của Nhà nước. Thời gian điều
trị được tính vào thời gian chấp hành
quyết định. Đối với trường
hợp mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng
chữa khỏi th́ được miễn thi hành phần
thời gian c̣n lại trong quyết định.
2.
Chi phí điều trị trong thời gian nằm viện do
cơ sở chữa bệnh chi trả từ ngân sách nhà
nước. Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp
với Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể
mức chi trả chi phí điều trị cho đối
tượng quy định tại Điều này.
Điều
29. Chế độ đối với
người bị chết
Trong thời gian đang chấp hành
quyết định, nếu người bị đưa
vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh bị chết th́ Ban Giám đốc cơ sở
chữa bệnh phải báo ngay cho cơ quan điều tra,
Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan y tế nơi gần
nhất đến xác nhận nguyên nhân chết, có
người làm chứng. Trong trường hợp cần
thiết có thể trưng cầu giám định pháp y
để xác định nguyên nhân tử vong, đồng
thời thông báo cho thân nhân người chết biết
để mai táng. Trong thời gian 24 giờ mà không xác
định được thân nhân người chết
hoặc thân nhân không đến kịp th́ Ban Giám đốc
cơ sở chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức
mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng do ngân sách
nhà nước cấp theo quy định của pháp
luật.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC
TRONG VIỆC ĐƯA NGƯỜI VÀO LƯU TRÚ TẠM
THỜI
TẠI CƠ SỞ CHỮA BỆNH
Điều
30. Trách nhiệm của Bộ Lao động -
Thương binh và Xă hội
Bộ
Lao động - Thương binh và Xă hội có trách
nhiệm:
1. Kiểm tra, giám sát việc
đưa các đối tượng vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh, đảm
bảo các hoạt động đó theo đúng quy
định của pháp luật.
2.
Hướng dẫn, chỉ đạo các địa
phương quy hoạch khu vực lưu trú tạm
thời; tổ chức tiếp nhận người bị
đưưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh.
3.
Phối hợp với Bộ Nội vụ hướng
dẫn trách nhiệm, quyền hạn của Giám
đốc cơ sở chữa bệnh trong việc
thực hiện quản lư, giáo dục người bị
đưưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh.
Điều
31. Trách nhiệm của Bộ Công an
Bộ
Công an có trách nhiệm:
1.
Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan công an các
cấp trong việc bắt giữ và quyết định
đưa người vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh.
2.
Hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ
chức đưa người vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh.
3.
Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan công an các
cấp thực hiện các chức năng khác liên quan
đến việc áp dụng biện pháp đưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa
bệnh theo quy định của pháp luật.
Điều
32. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Bộ
Tài chính có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với
Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội quy
định mức trợ cấp tiền thuốc chữa
bệnh, tiền học nghề, tiền mua sắm vật
dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết và các khoản chi
phí khác cho người bị đưa vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh.
Điều
33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Uỷ
ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của ḿnh có trách nhiệm:
1.
Tổ chức thực hiện các quy định của
Nghị định này.
2.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở
chữa bệnh đóng tại địa phương ḿnh
hoàn thành nhiệm vụ.
3.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với
Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội, Bộ
Công an và các Bộ, ngành có liên quan trong việc tổ
chức và quản lư các cơ sở chữa bệnh
tại địa phương ḿnh; hướng dẫn,
chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh
và Xă hội chỉ đạo cơ sở chữa bệnh
bảo đảm chỗ ăn, ở cho đối
tượng không có nơi cư trú nhất định trong
thời gian tiến hành thủ tục xem xét, quyết
định áp dụng biện pháp đưa vào cơ
sở chữa bệnh đối với họ.
CHƯƠNG V
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO - KHEN THƯƯỞNG VÀ XỬ
LƯ VI PHẠM
Điều
34. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện
hành chính
1.
Ngưười bị đưưa vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh hoặc
ngưười đại diện hợp pháp của
ngưười đó có quyền khiếu nại hoặc
khởi kiện hành chính về quyết định
đưưa vào lưu trú tạm thời tại cơ
sở chữa bệnh trái pháp luật.
2.
Mọi công dân có quyền tố cáo hành vi trái pháp luật
trong việc đưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh.
3.
Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải
quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành
chính được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và theo
quy định của pháp luật về thủ tục
giải quyết các vụ án hành chính.
Điều
35. Khen thưưởng và xử lư vi phạm
đối với ngưười có thẩm quyền
thực hiện việc đưưa vào lưu trú tạm
thời tại cơ sở chữa bệnh
1.
Cá nhân, tổ chức có thành tích trong tổ chức thực
hiện việc đưa vào lưu trú tạm thời
tại cơ sở chữa bệnh được khen
thưởng theo chế độ chung của Nhà
nước.
2.
Ngưười có thẩm quyền trong thực hiện
việc đưưa vào lưu trú tạm thời tại
cơ sở chữa bệnh mà dung túng, bao che cho hành vi trái
pháp luật; xâm phạm sức khoẻ, danh dự, nhân
phẩm của ngưười bị đưưa vào
lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật
th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
sẽ bị xử lư kỷ luật hoặc bị truy
cứu trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt hại
về vật chất th́ phải bồi thưường
theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
36. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
Những
quy định trước đây trái với Nghị
định này đều băi bỏ.
Điều
37. Hướng dẫn thi hành
Bộ
Lao động - Thương binh và Xă hội, Bộ Công an,
Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
ḿnh có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi
tiết, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính
phủ việc thực hiện Nghị định này.
Điều
38. Trách nhiệm thi hành
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.