THÔNG TƯ
CỦA
BỘ TÀI CHÍNH SỐ
76/2006/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2006
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ
68/2006/NĐ-CP NGÀY 18/7/2006
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LĂNG PHÍ
Căn
cứ Nghị định
số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số Điều của Luật thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí, Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện một số nội dung quy định
tại Nghị định như sau:
I. Về định mức, tiêu chuẩn, chế độ:
1. Định mức, tiêu chuẩn, chế
độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành là cơ sở để thực hiện, đánh giá,
kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí bao gồm định mức, tiêu chuẩn,
chế độ quy định bằng hiện vật;
bằng tiền; bằng lao động, thời gian lao động
(dưới đây gọi chung là định mức, tiêu
chuẩn, chế độ).
2. Định mức, tiêu chuẩn, chế
độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành phải đảm bảo các điều kiện sau
đây:
a) Được ban hành đúng thẩm quyền, phù hợp với quy
định của pháp luật.
b) Có cơ sở khoa
học phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ bảo đảm yêu cầu
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.
c) Phù hợp với thực tế và khả
năng bảo đảm việc thực hiện (bằng
ngân sách nhà nước, bằng các nguồn lực tài chính
theo quy định của pháp luật đối với
định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy
định bằng tiền; bằng vật tư, nguyên,
nhiên vật liệu... đối với định
mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định bằng
hiện vật; bằng lao động, thời gian lao
động đối với định mức lao động).
d) Được công khai đến các cơ quan,
tổ chức và đối tượng thực hiện
theo quy định của pháp luật.
3.Trong quá tŕnh thực hiện định mức,
tiêu chuẩn, chế độ nếu phát hiện không
bảo đảm các điều kiện quy định
tại điểm 2 mục này
và khoản 2 Điều 7 của Nghị định số
68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí hoặc không bảo đảm yêu cầu thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí th́ cơ quan, tổ
chức và các đối tượng thực hiện có
trách nhiệm sửa đổi, bổ sung kịp thời
theo thẩm quyền hoặc báo cáo với cơ quan có
thẩm quyền để xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
II. Về Chương tŕnh thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí:
1. Chương tŕnh thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí (dưới đây gọi chung là
Chương tŕnh) là cơ sở để tổ chức
thực hiện tiết kiệm, chống lăng phí trong các
cơ quan, tổ chức. Tất cả các cơ quan,
tổ chức được giao quản lư, sử
dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà
nước, lao động, thời gian lao động trong
khu vực nhà nước tài nguyên thiên nhiên đều
phải xây dựng Chương tŕnh thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí.
2. Chương tŕnh
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí bao gồm
chương tŕnh hàng năm và chương tŕnh dài hạn:
a) Chương tŕnh hàng năm được xây
dựng hàng năm cùng với thời gian xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế - xă hội.
b) Chương tŕnh dài hạn được xây
dựng căn cứ vào yêu cầu xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế- xă hội từng thời
kỳ và hướng dẫn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
3. Các cơ quan, tổ chức khi xây dựng Chương
tŕnh phải căn cứ vào kế hoạch phát triển
kinh tế- xă hội, chức năng, nhiệm vụ,
nguồn lực được giao và hướng dẫn
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu
có) để xác định trọng tâm, trọng điểm,
mục tiêu cụ thể cần đạt
được, biện pháp thực hiện mục tiêu,
tiêu chí đánh giá kết quả. Trong đó:
a) Về mục tiêu: xác định rơ mục tiêu
tiết kiệm ngân sách nhà nước, tiền, tài sản,
lao động, thời gian lao động, tài nguyên thiên
nhiên phải đạt được.
b) Về biện pháp: bao gồm các biện pháp
về tổ chức quản lư, cải cách hành chính,
đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật, đề cao trách nhiệm và
các biện pháp khác (nếu có).
c) Về tiêu chí đánh giá: Phải gắn với
mục tiêu đề ra để đánh giá kết quả
đạt được (thể hiện bằng số
tiền, số vật tư, nguyên liệu, tài sản, tài
nguyên, lao động, thời gian lao động tiết
kiệm được); đồng thời với
đánh giá về số lượng cần đánh giá
về chất lượng hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, hiệu
lực, hiệu quả của hoạt động quản
lư.
4. Chương tŕnh thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí phải gửi cơ quan, tổ chức
cấp trên tổng hợp thành Chương tŕnh thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí của các Bộ, ngành,
địa phương để chỉ đạo,
tổ chức triển kkhai thực hiện và gửi
Bộ Tài chính tổng hợp vào Chương tŕnh tổng
thể tŕnh Chính phủ phê duyệt theo quy định
tại Điều 11 Nghị định số
68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ.
5. Cuối năm kế hoạch và năm cuối
cùng thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí dài hạn (nếu có), các cơ quan,
tổ chức phải sơ kết, tổng kết, báo cáo
kết quả thực hiện Chương tŕnh với cơ
quan quản lư cấp trên để tổng hợp thành
kết quả thực hiện của Bộ, ngành,
địa phương. Báo cáo của Bộ, ngành,
địa phương phải thể hiện đầy
đủ các nội dung sau:
a) T́nh h́nh thực hiện các biện pháp thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí nêu trong chương tŕnh
của Chính phủ, Chương tŕnh của Bộ, ngành,
địa phương.
b) Kết quả thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí bằng tiền, bằng hiện vật
đạt được trong các lĩnh vực: quản
lư, sử dụng ngân sách nhà nước; đầu tư
xây dựng, các dự án sử dụng ngân sách nhà
nước, tiền, tài sản nhà nước; quản lư,
sử dụng đất đai, trụ sở làm việc,
nhà công vụ, phương tiện đi lại, trang
thiết bị làm việc; quản lư, khai thác, sử
dụng tài nguyên thiên nhiên; đào tạo, quản lư, sử
dụng lao động và thời gian lao động;
quản lư, sử dụng vốn và tài sản nhà
nước tại doanh nghiệp; sản xuất và tiêu dùng
của nhân dân.
c) Đánh giá t́nh h́nh thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí trong phạm vi lĩnh vực quản lư; những
nội dung, hoạt động có chuyển biến tích
cực, những nội dung, hoạt động chưa có
chuyển biến; nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
d) Các nội
dung khác (vướng mắc, đề xuất, kiến nghị?).
III. Về một số quy
định thực hành tiết kiệm, chống lăng phí:
1. Quản
lư, sử dụng hoa hồng:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng
ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính được
giao tự chủ để mua sắm, sửa chữa
phương tiện đi lại, phương tiện,
thiết bị làm việc, tài sản khác hoặc thanh toán
dịch vụ nếu nhận được khoản hoa
hồng th́ phải kê khai, nộp lại đầy
đủ, kịp thời cho cơ quan, tổ chức và
được quản lư và sử dụng như sau:
- Đối với hoa hồng nhận
được bằng tiền được coi như
nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp, kinh phí giao
tự chủ, được quản lư, sử dụng
như kinh phí hoạt động thường xuyên của
cơ quan, tổ chức;
- Đối với khoản hoa hồng nhận
được bằng hiện vật, cơ quan, tổ
chức phải quản lư, sử dụng theo chế
độ quản lư tài sản hiện hành. Các khoản hoa
hồng nhận được bằng hiện vật mà
cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng
phải thực hiện bán đấu giá công khai để
thu tiền và quản lư, sử dụng theo quy định
như đối với hoa hồng bằng tiền.
b) Cơ quan, tổ
chức phải công khai việc kê khai, nộp lại,
quản lư, sử dụng các khoản hoa hồng. Việc
công khai các khoản hoa hồng là một nội dung công khai
tài sản, tài chính của cơ quan, tổ chức,
được thực hiện dưới các h́nh thức
sau:
- Đối với các
khoản hoa hồng nhận được bằng
tiền phải công khai trong báo cáo tài chính của cơ quan,
tổ chức.
- Đối với các khoản hoa hồng
nhận được bằng hiện vật phải công
khai trong báo cáo công khai về quản lư, sử dụng tài
sản của cơ quan, tổ chức.
2. Về dự án đầu tư tái chế, tái
sử dụng tài nguyên và các nguồn năng lượng
tái tạo được:
a) Dự án tái chế, tái sử dụng tài nguyên và
sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái
tạo được là các dự án mới hoặc mở
rộng sản xuất có sử dụng các sản phẩm
đă hết hạn sử dụng, hoặc thải
bỏ, hoặc sử dụng năng lượng từ
gió, thuỷ triều, mặt trời, địa nhiệt,
sinh khối và các nguồn năng lượng tái tạo
khác.
Các dự án đầu tư tái chế, tái sử
dụng tài nguyên, hoặc sử dụng các nguồn năng
lượng tái tạo (gọi tắt là Dự án)
được hưởng ưu đăi theo quy định
của pháp luật hiện hành
và các ưu đăi quy định tại Điều 18
Nghị định số 68/2006/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí khi đảm bảo các điều kiện sau:
- Dự án được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Dự án khi được thực hiện
sẽ đạt được kết quả tiết
kiệm cụ thể về tài nguyên, năng lượng.
- Bảo đảm tiêu chuẩn môi trường
và có cam kết bảo vệ môi trường.
b) Hồ sơ đề nghị hưởng
chính sách ưu đăi bao gồm:
- Quyết định phê duyệt dự án
của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận đầu tư do
cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
- Giải tŕnh phương pháp xác định
kết quả tiết kiệm cụ thể về tài
nguyên, năng lượng của Dự án và các dự báo
về mức tiết kiệm cụ thể đạt
được có xác nhận của cơ quan chức
năng có thẩm quyền.
- Các hồ sơ, tài liệu khác để
chứng minh ư nghĩa và kết quả tiết kiệm
của Dự án.
IV. Kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí:
1. Kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí là một nội dung của hoạt
động kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và
chức năng quản lư của các cơ quan, tổ
chức. Trong hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra
chuyên ngành phải bao gồm cả nội dung kiểm tra,
thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.
2. Về kiểm tra:
Các cơ quan, tổ chức phải thường
xuyên tiến hành việc tự kiểm tra và xây dựng
kế hoạch kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí trong cơ quan, tổ chức và đơn vị
cấp dưới. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy
định quản lư của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có liên quan đến thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí như: quản lư sử dụng
trụ sở làm việc, phương tiện đi
lại, trang thiết bị làm việc, điện,
nước, điện thoại, quản lư sử dụng
lao động, thời gian lao động?
b) Kiểm tra việc quản lư ngân sách nhà nước,
tiền, tài sản nhà nước, tài nguyên thiên nhiên theo quy
định của Luật thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí.
c) Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu,
biện pháp, kế hoạch thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí trong Chương tŕnh thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí hàng năm và dài hạn (nếu có).
3. Về thanh tra:
Cơ quan thanh tra phải đưa nội dung
thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lăng phí vào
kế hoạch thanh tra hàng năm của ḿnh. Nội dung
thanh tra bao gồm:
a) Thanh tra việc xây dựng tiêu chuẩn, định
mức, chế độ; việc ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản quản lư theo nguyên
tắc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí. Các tiêu
chuẩn, định mức, chế độ, các văn
bản quản lư không bảo đảm yêu cầu thực
hành tiết kiệm, chống lăng phí phải
được phát hiện và xử lư theo quy định
của Luật thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
b) Thanh tra việc thực hiện định
mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành trong việc quản
lư ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà
nước, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thời gian
lao động trong khu vực nhà nước.
c) Thanh tra việc thực hiện chương
tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của
Bộ, ngành, địa phương và của Chính phủ.
4. Xử lư kết quả thanh tra, kiểm tra.
Các hành vi vi phạm quy định của pháp
luật về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
qua kiểm tra, thanh tra phát hiện được phải
được xử lư nghiêm minh theo quy định của
pháp luật về bồi thường thiệt hại, xử
lư kỷ luật và xử phạt hành chính trong thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí. Kết quả xử lư vi
phạm phải được công khai theo quy định
của Luật thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
V. Quản lư, sử dụng
số tiền tiết kiệm được từ kinh
phí hoạt động:
1. Đối với các
cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lư hành chính hoặc đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế và tài chính được sử
dụng kinh phí tiết kiệm được để
chi cho hoạt động của cơ quan, tổ chức
và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động theo quy định của các
cơ chế hiện hành.
2.
Đối với các cơ quan, tổ chức chưa
thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lư hành chính
hoặc thực hiện quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính,
số tiền tiết kiệm được từ kinh
phí hoạt động được quản lư, sử
dụng như sau:
a)
Kết thúc năm ngân sách và sau khi đă hoàn thành các nhiệm
vụ được giao, cơ quan, tổ chức có
sử dụng kinh phí hoạt động từ nguồn
ngân sách nhà nước cấp phải đối chiếu
số chi thực tế với dự toán kinh phí hoạt
động được duyệt để xác
định số kinh phí hoạt động tiết
kiệm được, trên cơ sở đó, đề
nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền xem xét, xác nhận.
b)
Số tiền tiết kiệm được từ kinh
phí hoạt động sau khi được cơ quan tài
chính có thẩm quyền xác nhận được
để lại cơ quan, tổ chức để
sử dụng cho các nội dung sau:
- Dành
tối thiểu 50% số tiền tiết kiệm được
để bổ sung kinh phí hoạt động cho cơ
quan, tổ chức.
- Dành tối đa 30% số tiền tiết
kiệm được để thưởng cho tập
thể, cá nhân có thành tích trong việc thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí.
- Số c̣n lại để chi cho hoạt
động tuyên truyền, vận động thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí và chi cho các hoạt
động phúc lợi trong cơ quan, tổ chức.
c) Phương án sử dụng kinh phí tiết
kiệm được do thủ trưởng cơ quan,
tổ chức quyết định sau khi có sự thống
nhất ư kiến bằng văn bản của tổ
chức Công đoàn cơ quan, tổ chức.
Kinh phí tiết kiệm được nếu
chưa sử dụng hết trong năm th́ được
chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Việc quản lư, sử dụng, quyết toán kinh phí
tiết kiệm thực hiện theo quy định của
Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn
Luật.
VI. Tổ chức
thực hiện:
1. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân các cấp, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức, thực hiện
Thông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,
kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá tŕnh thực hiện có khó khăn vướng
mắc đề nghị các đơn vị phản ánh
về Bộ Tài chính để kịp thời sửa
đổi bổ sung cho phù hợp.
KT. BỘ TRƯỞNG
Trần Văn Tá