THÔNG TƯ
CỦA
BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN SỐ 12/2007/TT-BVHTT
NGÀY 29 THÁNG 05
NĂM 2007
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ
56/2006/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - THÔNG TIN
-
Căn cứ Nghị định 63/3003/NĐ-CP ngày11 tháng 6
năm 2003 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Văn hoá- Thông tin;
-
Căn cứ Nghị định 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6
năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động văn hoá- thông tin;
Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành Thông
tư này hướng dẫn cụ thể một số
hành vi quy định trong Nghị định 56/2006/NĐ-CP
để xử phạt như sau:
1.
Phạm vi áp dụng
Khi
quyết định xử phạt, cơ quan hoặc
người có thẩm quyền xử phạt phải xác
định vi phạm hành chính trong hoạt động
văn hoá-thông tin là hành vi cố ư hoặc vô ư của tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp
luật về quản lư nhà nước trong lĩnh vực
văn hoá- thông tin mà chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm h́nh sự và theo quy định của Pháp lệnh
Xử lư vi phạm hành chính và Nghị định
56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ (sau
đây gọi tắt là Nghị định) th́ phải
bị xử phạt hành chính. Nếu có hành vi quy
định trong Nghị định này mà không vi phạm các
quy định của pháp luật về quản lư nhà
nước th́ không xử phạt đối với hành vi
đó.
Ví dụ: Khoản 4 Điều 26
của Nghị định quy định phạt tiền
từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với hành vi bán, cho thuê băng đĩa phim mà
không có giấy phép của cơ quan quản lư nhà
nước về văn hoá- thông tin (điểm a) hoặc
chuyển nhượng giấy phép cho tổ chức, cá nhân
khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ
chức, cá nhân khác để bán, cho thuê băng đĩa
phim (điểm b); Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6
năm 2006 không quy định việc bán, cho thuê băng
đĩa phim phải có giấy phép của cơ quan
quản lư nhà nước về văn hoá- thông tin. Như
vậy từ ngày Luật Điện ảnh có hiệu
lực, hành vi quy định tại các điểm a và b
khoản 4 Điều 26 Nghị định không vi phạm
quy định của pháp luật về quản lư nhà
nước nên không xử phạt đối với các hành
vi đó.
2. Nguyên tắc xử phạt
a)
Một người thực hiện nhiều hành vi vi
phạm hành chính th́ bị xử phạt về từng hành
vi vi phạm, mức phạt là tổng mức phạt các
hành vi vi phạm.
Ví
dụ: Một người bán, cho thuê băng, đĩa
phim không dán nhăn hoặc dán nhăn giả; bán, cho thuê băng,
đĩa phim có nội dung đồi trụy, th́
người đó sẽ bị xử phạt 2 hành vi quy
định tại điểm b khoản 5, điểm c
khoản 6 Điều 26 của Nghị định.
b)
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi
phạm hành chính th́ mỗi người vi phạm
đều bị xử phạt.
Ví
dụ: Nhiều người cùng uống rượu trong
pḥng hát karaoke th́ mỗi người đều bị
xử phạt theo qui định tại điểm b
khoản 1 Điều 38 của Nghị định.
3. áp dụng hành vi cụ thể
Trong
Nghị định có nhiều hành vi vi phạm có nội
dung chung giống nhau nhưng nội dung cụ thể khác
nhau, khi xử phạt phải áp dụng theo các hành vi cụ thể. Nếu không
có hành vi cụ thể th́ áp dụng hành vi chung.
Tại
Điều 21 của Nghị định có quy định
3 hành vi sau đây:
-
Hành vi “Xuất bản xuất bản phẩm có nội dung
sai sự thật”, quy định tại điểm b
khoản 1;
-
Hành vi “Xuất bản bản đồ thể hiện sai
địa giới hành chính các cấp”, quy định
tại điểm c khoản 1;
- Hành vi “Xuất bản bản
đồ thể hiện sai chủ quyền quốc gia”,
quy định tại điểm a khoản 2;
Cả ba hành vi nêu trên đều có
nội dung là sai sự thật nhưng nội dung sai
cụ thể khác nhau, khi xử phạt phải áp dụng
hành vi cụ thể sát hợp nhất.
Ví
dụ: Nhà xuất bản A xuất bản bản
đồ mà không có quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa hoặc không có đảo Phú Quốc, th́
bị xử phạt theo hành vi quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 21 của Nghị
định.
4. Thủ tục tiêu huỷ các
loại văn hoá phẩm cần phải tiêu huỷ
Việc
tiêu huỷ văn hoá phẩm độc hại thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61
Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002 và
Điều 73 Nghị định 56/2006/NĐ-CP.
Khi
tiêu huỷ văn hoá phẩm, cơ quan, tổ chức tiêu
huỷ phải công bố quyết định tiêu huỷ.
Sau khi tiêu huỷ văn hoá phẩm, các thành viên Hội
đồng xử lư kư xác nhận trong biên bản. Biên
bản tiêu huỷ văn hoá phẩm phải ghi rơ loại
văn hoá phẩm, số lượng, h́nh thức tiêu huỷ
hoặc có bản kê danh mục kèm theo để lưu
tại cơ quan.
II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
1.
Quy định trong lĩnh vực thông tin báo chí
a)
Hành vi “Không cải chính theo quy định”, quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 9 của
Nghị định áp dụng đối với các
trường hợp đă quá thời hạn phải
cải chính theo quy định mà không cải chính và không có
lư do chính đáng.
b)
“Trường hợp pháp luật có quy định khác”, quy
định tại các điểm a và b khoản 1
Điều 10 của Nghị định là trường
hợp có liên quan đến bị can, bị cáo trong vụ
án h́nh sự đă được khởi tố hoặc
đưa ra xét xử.
c)
“Truyền bá hủ tục”, quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 10 là hành vi
báo
chí truyền bá các hủ tục trái với các quy
định về nếp sống văn hoá như lăn đường, khóc thuê,
rải tiền trên đường hoặc các hủ
tục khác trong các đám tang, đám cưới, lễ
hội.
“ Truyền bá mê tín dị
đoan”, quy định tại điểm c khoản 3
Điều 10 của Nghị định là hành vi báo chí
truyền bá việc lên đồng, xem bói, gọi hồn,
xin xăm, phù chú, truyền bá sấm trạng...
d)
Hành vi “Đăng phát nội dung không được phép
thông tin nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm h́nh sự”, quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 10 của Nghị định là
đăng phát các nội dung quy định tại
Điều 10 Luật Báo chí nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự.
đ)
Hành vi “Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo,
cản trở nhà báo hoạt động nghề nghiệp
đúng pháp luật”, quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 12 của Nghị định, được áp dụng khi nhà
báo đang hoạt động nghiệp vụ mà bị xúc
phạm hoặc bị xúc phạm khi có sự việc liên
quan đến hoạt động nghiệp vụ của
nhà báo.
e)
Hành vi “Hủy hoại phương tiện hoạt
động báo chí của nhà báo”, quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị
định, được áp dụng đối với
trường hợp huỷ hoại phương tiện
hoạt động báo chí của nhà báo trong khi nhà báo sử
dụng phương tiện đó để hoạt
động nghiệp vụ đúng quy định của
pháp luật.
g) Hành vi “Không nộp lưu
chiểu sản phẩm thông tin báo chí”, quy định
tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định
áp dụng trong trường hợp sản phẩm thông tin
báo chí đă phát hành mà không nộp lưu chiểu theo qui
định.
h)
Hành vi “Lưu giữ thông tin, h́nh ảnh có nội dung
độc hại trong máy tính tại các đại lư
Internet”, quy định tại điểm d khoản 3
Điều 17 của Nghị định là lưu
giữ thông tin, h́nh ảnh có
nội dung phản động, khiêu dâm, đồi
truỵ, kích động bạo lực, mê tín dị
đoan, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, anh hùng
dân
tộc;
chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc và các
nội dung khác mà pháp luật cấm.
2. Qui định trong lĩnh
vực xuất bản
a)
Hành vi “Bán các loại sách, tranh, ảnh, lịch hoặc cho
thuê các loại sách được xuất bản hoặc
nhập khẩu trái phép”, quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 19 của Nghị định, áp
dụng đối với các loại sách (kể cả
băng, đĩa âm thanh, h́nh ảnh kèm theo sách), tranh,
ảnh, lịch xuất bản trái phép hoặc nhập
khẩu trái phép, bao gồm các hành vi sau đây:
-
Xuất bản không có giấy phép của cơ quan quản
lư nhà nước về hoạt động
xuất
bản hoặc không có quyết định xuất bản
của giám đốc nhà xuất bản theo quy
định; xuất bản mà chưa được
cấp giấy xác nhận đăng kư kế hoạch
xuất bản.
-
Nhập khẩu mà chưa được cấp giấy
xác nhận đăng kư danh mục xuất bản phẩm
nhập khẩu.
b)
Hành vi “Nhập khẩu không đúng tên xuất bản
phẩm trong danh mục đăng kư nhập khẩu”, quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 20
của Nghị định, áp dụng đối với
tất cả xuất bản phẩm có tên không đúng
với giấy xác nhận đăng kư danh mục xuất
bản phẩm nhập khẩu trong một lần nhập
khẩu (một vận đơn).
c)
Hành vi “Xuất bản xuất bản phẩm mà không
đăng kư kế hoạch xuất bản”, quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 20
của Nghị định, áp dụng đối với
từng xuất bản phẩm được xuất
bản mà không đăng kư trong kế hoạch xuất
bản của nhà xuất bản hoặc đăng kư mà
chưa được cơ quan quản lư nhà nước
về hoạt động xuất bản xác nhận.
d)
Hành vi “Xuất bản xuất bản phẩm không có
quyết định xuất bản của giám đốc
nhà xuất bản”, quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 20 của Nghị định, áp
dụng đối với từng xuất bản phẩm
không được giám đốc nhà xuất bản ra
quyết định xuất bản.
đ)
Hành vi “Xuất bản xuất bản phẩm không có
giấy phép xuất bản của cơ quan quản lư nhà
nước về hoạt động xuất bản”, quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 20
của Nghị định, áp dụng đối
với việc xuất
bản từng tài liệu không kinh doanh mà không
được cơ quan quản lư nhà nước về
hoạt động xuất bản cấp giấy phép
xuất bản.
e) Hành vi “ Xuất bản sách
thuộc loại phải thẩm định mà không tổ
chức thẩm định”,
quy định tại điểm d khoản 3 Điều
20 của Nghị định, áp dụng với từng cuốn
sách theo quy định phải
thẩm định mà nhà xuất bản không tổ
chức thẩm định.
g)
Hành vi “Nhập khẩu xuất bản phẩm để
kinh doanh mà không đăng kư kế hoạch nhập khẩu
với cơ quan quản lư nhà nước về hoạt
động xuất bản”, quy định tại
điểm e khoản 3 Điều 20, áp dụng
đối với tất cả xuất bản phẩm
chưa được cấp giấy xác nhận
đăng kư danh mục xuất bản phẩm nhập
khẩu cho một lần nhập khẩu (một vận
đơn).
h)
Hành vi “Photocopy, nhân bản báo chí, xuất bản phẩm
thuộc loại cấm lưu hành”, quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 22 của Nghị
định, áp dụng với các loại báo chí, xuất
bản phẩm vi phạm Điều 10 Luật Báo chí,
Điều 10 Luật Xuất bản hoặc đă có
quyết định tạm đ́nh chỉ phát hành, thu
hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu huỷ mà vẫn
photocopy, nhân bản để sử dụng lưu hành, phát
tán, trừ trường hợp photocopy để phục
vụ cho nhu cầu công tác của cơ quan quản lư có
thẩm quyền.
i)
Hành vi “Cơ sở hoạt động in xuất bản
phẩm theo quy định phải có giấy phép mà không có
giấy phép”, quy định tại điểm b khoản 5
Điều 22 của Nghị định, áp dụng xử
phạt cả cơ sở photocopy mà photocopy xuất
bản phẩm hàng loạt như in xuất bản
phẩm.
3.
Quy định trong lĩnh vực điện ảnh
a)
Phim “chưa được phép lưu hành”, quy định
tại điểm a khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản
5 Điều 25; phim “chưa có quyết định cho phép
phổ biến”, quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 26 của Nghị định là phim
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về điện ảnh duyệt, ra quyết
định cho phép phổ biến hoăc quyết
định cho phép lưu hành.
b)
Phim “cấm lưu hành”, qui định tại điểm c
khoản 3, điểm c khoản 4, điểm d khoản
5, các điểm a và c khoản 6 Điều 25; phim “cấm
phổ biến” quy định tại điểm a
khoản 6 Điều 26 của Nghị định là phim
có nội dung vi phạm Điều 11 Luật Điện
ảnh.
4. Quy định trong lĩnh
vực nghệ thuật biểu diễn
a) Hành vi “Nhân bản băng
đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích
động bạo lực”, quy định tại
điểm b khoản 4; “Nhân bản băng, đĩa ca
nhạc, sân khấu đă có quyết định cấm
lưu hành, hoặc quyết định thu hồi, tịch
thu”, quy định tại điểm a khoản 5; “Nhân
bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội
dung đồi trụy” qui định tại điểm b
khoản 5 Điều 29 của Nghị định bị
xử phạt không phân biệt số lượng băng,
đĩa vi phạm.
b)
Hành vi “Tự tiện thay đổi nội dung, thêm bớt
lời ca, lời thoại, thêm động tác diễn
xuất khác với khi duyệt cho phép công diễn mà gây
hậu quả xấu”, quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 33 của Nghị định chỉ
bị xử phạt khi sự thay đổi nội dung,
thêm bớt lời ca, lời thoại, thêm động tác
diễn xuất khác với khi duyệt cho phép mà gây hậu
quả xấu. Nếu việc thay đổi nội dung,
thêm bớt lời ca, lời thoại, thêm động tác
diễn xuất khác với khi duyệt cho phép công diễn
mà không gây hậu quả xấu th́ không xử phạt.
Tương tự như vậy
hành vi “Tự tiện thay
đổi trang phục khác với trang phục đă
được cơ quan có thẩm quyền duyệt và cho
phép mà gây hậu quả xấu”, quy định tại
điểm b khoản1 Điều 33 của Nghị
định chỉ áp dụng xử phạt khi có hậu
quả xấu
c) Hành vi “Mặc trang phục không
phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam”,
quy định tại điểm c khoản 1 Điều
33 của Nghị định, áp dụng đối với
diễn viên biểu diễn ca nhạc, tŕnh diễn
thời trang, mặc trang phục hở hang, thiếu
thẩm mỹ, gây phản cảm khi biểu diễn
trước công chúng.
5.
Quy định trong lĩnh
vực hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch
vụ văn hoá công cộng
a)
Hành vi “Dùng âm thanh quá mức độ ồn tối đa
cho phép”, quy định tại
điểm
a khoản 1 Điều 35 của Nghị định là
độ ồn theo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học
và
Công nghệ ban hành.
b)
Hành vi “Đặt thiết bị báo động tại nhà
hàng karaoke để đối phó với hoạt
động kiểm tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền”, quy định tại khoản 4
Điều 35 của Nghị định, áp dụng
đối với nhà hàng karaoke đặt thiết bị
báo động bằng âm thanh, ánh sáng, h́nh ảnh, màu
sắc...để báo động cho các pḥng hát khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra
hoạt động của nhà hàng.
c) Khi xử lư hành vi “Cho
người dưới 18 tuổi vào khiêu vũ tại
nơi kinh doanh hoạt động vũ trường”, quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 35;
hành vi “Sử dụng người dưới 18 tuổi làm
việc tại vũ trường nhà hàng karaoke” qui
định tại điểm đ khoản 3 Điều
35 của Nghị định, căn cứ vào ngày sinh ghi
trong giấy chứng minh thư
nhân dân hoặc các
giấy tờ khác có liên quan.
d)
Hành vi “Tổ chức tṛ chơi điện tử
để kinh doanh...”, quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 3
Điều 36, các điểm a và c khoản 1 Điều 38
của Nghị định, áp dụng đối với
cả các đại lư Internet có tổ chức kinh doanh tṛ
chơi điện tử.
đ)
Hành vi “Kinh doanh hoạt động vũ trường,
karaoke không đúng nội
dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy
phép, không đúng quy định của pháp luật”, quy
định tại điểm a
khoản 3 Điều 36 của Nghị định,
áp dụng đối với các trường hợp
thực hiện sai quy định của giấy phép.
Ví dụ: Một chủ hộ kinh
doanh karaoke được cấp giấy phép mở 03 pḥng hát nhưng kiểm tra
tại cơ sở lại có 05 pḥng hát đang hoạt
động là không đúng phạm vi; một khách sạn
được phép mở vũ trường loại này,
khi kiểm tra phát hiện vũ trường hoạt
động loại khác là không đúng nội dung.
e) Hành vi “Sử dụng nhân viên
phục vụ trong pḥng hát karaoke” quy định tại
điểm b khoản 2, điểm c khoản 3,
điểm c khoản 4 Điều 38 của Nghị định
được xác định theo số nhân viên cụ
thể ở từng pḥng hát.
g) Hành vi “Bán tranh, ảnh có nội
dung đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo
lưc”, quy định tại điểm c khoản 2
Điều 38 của Nghị định bị xử
phạt không phân biệt số
lượng tranh, ảnh vi phạm.
h)
Hành vi “Phát tán trong mạng điện thoại di
động thông tin, h́nh ảnh có nội dung độc
hại”, quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 38 của Nghị định bao gồm cả
hành vi lưu giữ thông tin, h́nh ảnh có nội dung
độc hại trong máy tính tại các cửa hàng kinh doanh
điện thoại di động nhằm phát tán trong
mạng điện thoại
di động.
i)
Hành vi “Sản xuất trái phép
hàng mă”, quy định tại khoản 2 Điều 40
của Nghị định là hành vi sản xuất hàng mă mà
không có giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh
hoặc sản xuất đồ mă thuộc loại pháp
luật cấm sản xuất.
6. Quy định trong lĩnh
vực quảng cáo viết, đặt, biển hiệu
a)
Hành vi “Quảng cáo bằng băng- rôn đă hết thời
hạn ghi trong giấy phép mà không tự tháo dỡ” quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 48
của Nghị định áp dụng đối với
tất cả các băng- rôn được ghi trong một
giấy phép đă hết thời hạn mà không tự tháo
dỡ.
b)
Hành vi “Không ghi số giấy phép, thời hạn giấy
phép, tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép quảng cáo trên
bảng, biển quảng cáo hoặc các h́nh thức
tương tự”, quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 48 của Nghị định áp
dụng đối với từng sản phẩm quảng
cáo đă được cấp giấy phép.
c)
Hành vi “Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng
cáo của nhà tài trợ trong các hoạt động văn
hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo quá số
lượng được phép”, quy định tại
điểm c khoản 5 Điều 49 của Nghị
định, áp dụng khi có số lượng vượt
quá quy định tại điểm 9 Mục 2 của Thông
tư 43/2003/TT-BVHTT ngày 16-7-2003 của Bộ Văn hoá-Thông
tin hướng dẫn thực hiện Nghị định
24/2003/NĐ-CP ngày 13-3-2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.
d)
Hành vi “Quảng cáo số điện thoại, địa
chỉ của người làm dịch vụ không đúng
nơi quy định, viết, vẽ quảng cáo lên
tường, gốc cây, cột điện và các vật
thể khác làm mất mỹ quan đô thị, cảnh quan
môi trường”, quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 50 của Nghị định, áp
dụng đối với từng số điện
thoại, từng địa chỉ của người làm
dịch vụ.
đ)
Hành vi “quảng cáo bằng áp phích, tờ rơi, tờ
gấp và các h́nh thức tương tự mà có nội dung
cấm quảng cáo”, quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 51 của Nghị định, bị xử phạt
không phân biệt số lượng áp phích, tờ rơi,
tờ gấp.
1.
Thông tư này có hiệu
lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các
mẫu từ số 1 đến số 7 để áp
dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về văn
hoá- thông tin.
Trong
quá tŕnh thực hiện nếu có vướng mắc, các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ
Văn hoá- Thông tin để nghiên cứu giải
quyết./.
Mẫu số 1
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 12/2007/TT-BVHTT
ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
VHTT)
|
TÊN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-VPHC |
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc 1 ......, ngày ......tháng
......năm...... |
BIÊN BẢN VI PHẠM
HÀNH CHÍNH
TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - THÔNG TIN
Hôm nay, hồi ...... giờ ...... ngày ...... tháng ......
năm ...... tại .........................................
........................................................................................................................................
Chúng tôi những người lập biên bản
gồm:
1. .................................................
Chức vụ
.....................................................................
2.
................................................. Chức vụ
.....................................................................
3. ..................................................Chức
vụ .....................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Với sự
chứng kiến của:
1.
................................................. Nghề
nghiệp/Chức vụ .............................................
Địa
chỉ thường trú (tạm trú):
........................................................................................
Giấy
chứng minh nhân dân số: ..................Ngày cấp:
..................... Nơi cấp: .............
2.
................................................. Nghề
nghiệp/Chức vụ ............................................
Địa
chỉ thường trú (tạm trú): ........................................................................................
Giấy
chứng minh nhân dân số: ..................Ngày cấp:
..................... Nơi cấp: .............
Tiến hành
lập biên bản vi phạm hành chính trong hoạt
động văn hóa - thông tin đối với
Ông (bà)/Tổ
chức:
.........................................................................................................
Năm sinh:
......................................................................................................................
Nghề
nghiệp (lĩnh vực hoạt động):
...............................................................................
Địa
chỉ:
..........................................................................................................................
Giấy
chứng minh nhân dân số/ Quyết định thành lập
hoặc ĐKKD...............................
Cấp ngày:
................................................... Nơi cấp:
....................................................
Đă có các hành
vi vi phạm hành chính như sau:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Các hành vi trên
đă vi phạm vào điểm .......... khoản ..........
Điều .......... của Nghị định số
56/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2006 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn
hóa - thông tin.
Người
bị thiệt hại/Tổ chức bị thiệt
hại:
Họ tên:
..........................................................................................................................
Địa
chỉ:
..........................................................................................................................
Giấy
chứng minh nhân dân/Quyết định thành lập
hoặc ĐKKD...................................
Cấp ngày:
................................................... Nơi cấp:
....................................................
Ư kiến tŕnh
bày của người vi phạm hành chính/hoặc
đại diện tổ chức vi phạm hành chính:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ư kiến tŕnh
bày của người làm chứng:
........................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ư kiến tŕnh
bày của người/đại diện tổ chức
bị hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có):
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Căn cứ Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002 và Nghị
định 56/2006/NĐ-CP chúng tôi yêu cầu: Ông (bà)/tổ
chức............................................ đ́nh chỉ ngay
việc vi phạm và áp dụng các biện pháp hành chính sau
đây:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Chúng tôi tạm
giữ những tang vật, phương tiện, vi
phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển
về: .................................................................
để cấp có thẩm quyền giải quyết
(nếu có)
|
STT |
Tên tang vật, phương
tiện, giấy tờ bị tạm giữ |
Số lượng |
Chủng loại, nhăn hiệu,
xuất xứ, t́nh trạng |
Chi chú |
|
|
|
|
|
|
Ngoài những
tang vật, phương tiện, giấy tờ trên, chúng
tôi không tạm giữ thêm thứ ǵ khác.
Yêu cầu Ông
(bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt
tại ..................................................
lúc ........
giờ ......... ngày ......... tháng ......... năm ........
để giải quyết vụ vi phạm nêu trên.
Việc lập
biên bản kết thúc hồi ......... giờ .......... cùng
ngày.
Biên bản
được lập thành 02 bản, mỗi bản
gồm ......... tờ, có nội dung và giá trị pháp lư
như nhau.
Biên bản
đọc cho mọi người cùng nghe (đă đưa
cho mỗi người tự đọc), cùng công nhận
là đúng, không có ư kiến ǵ khác, cùng kư tên vào từng trang
và được giao cho người vi phạm/đại
diện tổ chức vi phạm 01 bản.
Ư kiến
bổ sung khác (nếu có)
........................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
|
NGƯỜI
VI PHẠM (hoặc
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM) (Kư,
ghi rơ họ tên) |
NGƯỜI
BỊ THIỆT HẠI (hoặc
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI) (Kư,
ghi rơ họ tên) |
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN (Kư,
ghi rơ họ tên) |
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN (nếu có) (Kư,
ghi rơ họ tên) |
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Kư, ghi rơ họ tên)
Lư do người vi phạm,
đại diện tổ chức vi phạm không kư biên
bản (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Lư do người bị thiệt
hại, đại diện tổ chức bị thiệt
hại không kư biên bản (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
![]()
1 Ghi địa danh
hành chính cấp tỉnh.
Mẫu số 2
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 12/2007/TT-BVHTT
ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
VHTT)
|
TÊN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-VPHC |
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc 1......,
ngày ......tháng ......năm...... |
BIÊN BẢN
TẠM GIỮ TANG
VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Căn cứ
Điều 5, Điều 46 Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ
Điều ........... Nghị định 56/2006/NĐ-CP ngày
06/6/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động văn hóa - thông tin;
Căn cứ
Quyết định tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính số
...................
Ngày ...........
tháng .......... năm .......... do
.....................................................................
chức vụ
............................................. kư ;
Để có
cơ sở xác minh thêm vụ việc vi phạm hành chính/hoặc
ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính,
Hôm nay, hồi ...... giờ ...... ngày ...... tháng ......
năm ...... tại .........................................
........................................................................................................................................
Chúng tôi những người lập biên bản
gồm:
1.
................................................. Chức vụ
.....................................................................
2.
................................................. Chức vụ
.....................................................................
Người vi
phạm hành chính là:
Ông (bà)/Tổ
chức:
.........................................................................................................
Nghề
nghiệp (lĩnh vực hoạt động):
...............................................................................
Năm sinh:
.....................................................................................................................
Địa
chỉ: ..........................................................................................................................
Giấy
chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập
hoặc ĐKKD...............................
Cấp ngày:
................................................... Nơi cấp:
....................................................
Với sự
chứng kiến của:
Ông (bà)
.......................................... Nghề nghiệp
.......................................................
Địa
chỉ thường trú: .......................................................................................................
Giấy
chứng minh nhân dân số:............................... Ngày
cấp ......................................
Nơi cấp
..........................................................................................................................
2.
....................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiến hành
lập biên bản tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính (niêm phong có chữ kư của
người vi phạm), gồm:
.......................................................................................
|
STT |
Tên tang vật, phương
tiện bị tạm
giữ |
Số lượng |
Chủng loại, nhăn hiệu,
xuất xứ, t́nh trạng, tang vật, phương
tiện |
Chi chú |
|
|
|
|
|
|
Ngoài những
tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm
giữ thứ ǵ khác.
Biên bản
kết thúc vào hồi ........... giờ .......... cùng ngày.
Biên bản
được lập thành 02 bản bao gồm .........
tờ, có nội dung và giá trị pháp lư giống nhau.
Biên bản
được đọc cho mọi người cùng nghe
(đă đưa cho mỗi người tự đọc),
cùng công nhận là đúng, không có ư kiến ǵ khác, cùng kư tên
vào từng trang và giao cho người vi phạm/ đại
diện tổ chức vi phạm một bản.
Ư kiến
bổ sung khác (nếu có)
.......................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
NGƯỜI RA
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ
(Kư, ghi rơ họ
tên)
|
NGƯỜI
VI PHẠM (Kư,
ghi rơ họ tên) |
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN (Kư,
ghi rơ họ tên) |
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN (Kư,
ghi rơ họ tên) |
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN (Kư,
ghi rơ họ tên) |
1 Ghi địa danh
hành chính cấp tỉnh.
Mẫu số 3
(Ban hành kèm
theo Thông tư số: 12/2007/TT-BVHTT
ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
VHTT)
|
TÊN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-THTV-PT |
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc 1......,
ngày ......tháng ......năm...... |
BIÊN BẢN
TIÊU HỦY TANG VẬT,
PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT
ĐỘNG VĂN HÓA - THÔNG TIN
Hôm nay, hồi ...... giờ ...... ngày ...... tháng ......
năm ....................................................
Tại
.................................................................................................................................
Tiến hành tiêu hủy tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính trong hoạt động VHTT theo
Quyết định số: .......... ngày ......... tháng
.......... năm .......... của .....................................
........................................................................................................................................
Chúng tôi Hội đồng tiêu hủy tang vật
phương tiện vi phạm hành chính gồm:
1.
...................................... Chức vụ
....................................... Đơn vị ..........................
2.
...................................... Chức vụ
.........................................Đơn
vị..........................
3.
....................................... Chức vụ
........................................Đơn vị
..........................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Với sự
chứng kiến của:
Ông (bà):
......................................................Năm sinh
.................................................
Quốc
tịch :
.....................................................................................................................
Địa
chỉ: ..........................................................................................................................
Nghề
nghiệp ..................................
...............................................................................
Giấy
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
.............................Ngày cấp: ......................
Nơi cấp:
.........................................................................................................................
2. Ông (bà)
....................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Chứng
nhận rằng: (Ghi cụ thể quá tŕnh tiêu hủy)
.........................................................
.....................................................................................................