NGHỊ ĐỊNH
CỦA
CHÍNH PHỦ SỐ 45/2005/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2005
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức
khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Pḥng, chống nhiễm
vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 31 tháng 5
năm 1995;
Căn cứ Pháp lệnh Hành nghề y,
dược tư nhân ngày 25 tháng 02 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực
phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Y tế,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Nghị định này
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực y tế.
2. Vi phạm hành chính trong
lĩnh vực y tế là những hành vi do tổ chức,
cá nhân thực hiện một cách cố ư hoặc vô ư vi
phạm các quy định của pháp luật về
quản lư nhà nước trong lĩnh vực y tế mà không
phải là tội phạm và theo quy định của pháp
luật phải bị xử phạt hành chính.
3. Vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lư nhà nước về y tế quy
định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm các quy định
về vệ sinh, pḥng chống dịch;
b) Vi phạm các quy định
về vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Vi phạm các quy định
về vắc xin - sinh phẩm y tế;
d) Vi phạm các quy định
về khám bệnh, chữa bệnh kể cả khám,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
đ) Vi phạm các quy định
về thuốc pḥng bệnh và chữa bệnh cho
người, kể cả thuốc y học cổ
truyền và mỹ phẩm ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khoẻ con người;
e) Vi phạm các quy định
về trang thiết bị y tế.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Nghị định này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam
có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
2. Nghị định này
cũng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động, cư trú tại
Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y
tế. Trường hợp các Điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác
th́ áp dụng theo quy định của Điều
ước quốc tế đó.
Điều 3. Nguyên tắc xử
phạt
1. Nguyên tắc xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
được áp dụng theo quy định tại
Điều 3 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
2. Việc xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế do
người có thẩm quyền thực hiện theo quy định
tại các Điều 45, 46 và Điều 47 của Nghị
định này.
3. Việc xử lư vi phạm
đối với người có thẩm quyền xử lư
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế phải tuân
theo quy định tại Điều 121 của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều
4. T́nh tiết giảm
nhẹ, t́nh tiết tăng nặng
Các t́nh tiết
giảm nhẹ, t́nh tiết tăng nặng áp dụng trong
việc xử phạt vi phạm hành chính đối
với các hành vi vi phạm quy định tại
Chương II Nghị định này được
thực hiện theo quy định tại Điều 8 và
Điều 9 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
Điều
5. Thời hiệu xử
phạt
1. Thời
hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực y tế là 01 năm, kể từ ngày hành vi vi
phạm hành chính được thực hiện.
2. Đối
với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực y tế liên quan đến xuất khẩu, nhập
khẩu, sản xuất hàng hoá giả th́ thời hiệu
xử phạt là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi
phạm hành chính được thực hiện.
Điều 6. Thời hạn
được coi là chưa bị xử phạt vi
phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức
bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
y tế nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành
xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày
hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt
mà không tái phạm th́ đưược coi nhưư
chưưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực y tế.
Điều 7. Các h́nh thức xử
phạt
1. Việc áp dụng các h́nh
thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp
khắc phục hậu quả đối với hành vi vi
phạm hành chính căn cứ vào quy định cụ
thể về chế tài xử phạt được áp dụng
đối với từng hành vi vi phạm hành chính.
2. Đối với
mỗi hành vi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi
phạm phải chịu một trong các h́nh thức xử
phạt chính sau đây: cảnh cáo hoặc phạt tiền.
a) Áp dụng h́nh thức cảnh cáo đối
với những vi phạm hành chính nhỏ, lần
đầu, có t́nh tiết giảm nhẹ hoặc
đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do
người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi
đến dưới 16 tuổi thực hiện.
b) Áp dụng h́nh thức phạt tiền:
- Mức phạt tiền
được căn cứ vào tính chất, mức
độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và các
t́nh tiết giảm nhẹ, tăng nặng trong khung
phạt tiền đă được quy định cụ
thể đối với từng hành vi đó;
- Khi xử phạt
bằng h́nh thức phạt tiền, mức tiền
phạt cụ thể đối với một hành vi vi
phạm hành chính là mức trung b́nh của khung tiền
phạt quy định đối với hành vi đó;
nếu vi phạm có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức
tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn
nhưng không được giảm quá mức thấp
nhất của khung tiền phạt; nếu vi phạm có
t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt có
thể tăng lên cao hơn nhưng không được
vượt quá mức cao nhất của khung tiền
phạt.
3. Tuỳ theo tính chất,
mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lư nhà
nước về y tế c̣n có thể bị áp dụng
h́nh thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề,
giấy chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề từ 6 tháng đến 12 tháng hoặc tước
quyền sử dụng không thời hạn;
b) Tịch thu tang vật,
phương tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính.
4. Ngoài các h́nh thức
xử phạt trên, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
c̣n có thể bị áp dụng một hoặc nhiều
biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a) Buộc khôi phục lại
t́nh trạng ban đầu đă bị thay đổi do vi
phạm hành chính gây ra;
b) Buộc thực
hiện các biện pháp khắc phục t́nh trạng ô
nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm
hành chính gây ra;
c) Buộc đưa ra
khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc
buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương
tiện;
d) Tái chế hoặc
buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức
khỏe con người;
đ) Các biện pháp khắc
phục hậu quả khác quy định cụ thể
tại Nghị định này.
5. H́nh thức xử
phạt hành chính có thể được áp dụng
độc lập hoặc kèm theo h́nh thức xử
phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục
hậu quả. Việc áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả không thể áp dụng độc
lập mà chỉ được áp dụng kèm theo h́nh
thức xử phạt chính, trừ trường hợp quy
định tại Điều 69 của Pháp lệnh Xử
lư vi phạm hành chính.
6. Đối với
tổ chức của nhà nước bị xử phạt
phải chấp hành quyết định xử phạt. Sau
khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ
chức bị xử phạt xác định cá nhân có
lỗi gây ra vi phạm hành chính trong khi thi hành công vụ để
xử lư kỷ luật và yêu cầu bồi hoàn thiệt hại
mà tổ chức đă thực hiện theo quy định
của pháp luật.
CHƯƠNG
II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC Y TẾ, H̀NH THỨC VÀ MỨC PHẠT
MỤC
1
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VỆ SINH, PH̉NG, CHỐNG
DỊCH VÀ PH̉NG, CHỐNG HIV/AIDS, H̀NH THỨC VÀ MỨC
PHẠT
Điều 8. Vi phạm các quy
định vệ sinh về nước và không khí
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 50.000 đồng đến 200.000
đồng đối với hành vi xả rác, chất
thải sinh hoạt, chất thải của người và
gia súc vào nguồn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt.
2. Phạt tiền 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tuân thủ quy
định về xét nghiệm theo dơi chất lượng
nước của các tổ chức, cá nhân cung cấp
nước ăn uống, sinh hoạt;
b) Cung cấp nước
ăn uống, sinh hoạt không bảo đảm các quy
định về vệ sinh và bảo vệ nguồn nước.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Để chất
thải, nước thải gây ô nhiễm nguồn
nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của nhân
dân;
b) Xả hơi
độc, khí độc gây tổn hại đến
sức khoẻ nhân dân xung quanh.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thực
hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 7
của Nghị định này đối với các hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b
khoản 2 và khoản 3 của Điều này;
b) Buộc tuân thủ các quy
tŕnh kỹ thuật theo quy định đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản
2 của Điều này.
Điều 9. Vi phạm các quy
định về pḥng, chống các bệnh truyền
nhiễm gây dịch
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 50.000 đồng đến 200.000
đồng đối với hành vi không thực hiện
tiêm chủng pḥng bệnh hoặc tiêm chủng không
đầy đủ theo chương tŕnh tiêm chủng
mở rộng cho người do cơ quan y tế yêu
cầu.
2. Phạt tiền từ
200.000 đồng đến 500.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo theo quy
định khi bản thân hoặc thành viên trong gia đ́nh,
cơ quan, tổ chức, đơn vị mắc bệnh
truyền nhiễm gây dịch;
b) Khai báo không đúng
sự thật hoặc từ chối không khai báo theo quy
định khi bản thân hoặc thành viên trong gia đ́nh,
cơ quan, tổ chức và đơn vị mắc
bệnh truyền nhiễm gây dịch hoặc che giấu
hiện trạng bệnh truyền nhiễm gây dịch
của bản thân, gia đ́nh, cơ quan, tổ chức và
đơn vị;
c) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ các biện pháp
pḥng, chống các vectơ trung gian truyền bệnh theo yêu
cầu của cơ quan y tế.
3. Phạt tiền từ
500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Phóng uế, vứt
bỏ không đúng quy định các chất, vật
dụng có khả năng làm lây lan bệnh truyền
nhiễm gây dịch;
b) Không thực hiện biện
pháp điều trị (hoá trị liệu) dự pḥng theo
quy định;
c) Không thực hiện các
biện pháp tẩy uế, khử khuẩn chất
thải, quần áo, đồ dùng, môi trường xung quanh,
phương tiện vận chuyển người bệnh
theo quy định;
d) Không thực hiện cách
ly khi mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy
hiểm theo quy định;
đ) Cho phép hoặc
tạo điều kiện cho người bệnh,
người mang mầm bệnh và người nghi mắc
bệnh truyền nhiễm gây dịch làm những việc
dễ gây lây lan bệnh truyền nhiễm;
e) Làm lây truyền bệnh
cho người khác;
g) Từ chối hoặc
không chấp hành lệnh điều động tham gia
khống chế dịch theo quy định;
h) Không thực hiện xử
lư tử thi do mắc bệnh truyền nhiễm tối nguy
hiểm theo quy định.
i) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ các quy
định chống lây lan bệnh truyền nhiễm gây dịch
cho người khác khi bản thân, gia đ́nh có người
mắc các bệnh này.
4. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở hoặc
không thực hiện các biện pháp pḥng, chống dịch
khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Thông tin bệnh truyền
nhiễm gây dịch không đúng thẩm quyền theo quy
định.
5. Biện pháp xử
phạt bổ sung: cá nhân, tổ chức thực hiện
các hành vi vi phạm tại khoản 3 và khoản 4 của
Điều này c̣n có thể bị áp dụng một trong các
h́nh thức xử phạt bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định
này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả: cá nhân, tổ chức thực hiện các
hành vi vi phạm tại khoản 3 của Điều này c̣n
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 7 của Nghị định này.
Điều 10. Vi phạm các quy
định về kiểm dịch y tế biên giới
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện khai
báo theo quy định về kiểm dịch y tế
với cơ quan kiểm dịch y tế trước khi xuất
cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu
đối với chủ phương tiện vận
tải, chủ hàng hoặc đại diện của
chủ hàng;
b) Sử dụng giấy
chứng nhận về diệt chuột, giấy miễn
diệt chuột không đúng quy định;
c) Sử dụng thực
phẩm, buôn bán thực phẩm phục vụ cho khách
tại cửa khẩu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh,
an toàn thực phẩm.
2. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Từ chối kiểm
dịch y tế hoặc không thực hiện các yêu cầu
của cán bộ kiểm dịch y tế đối
với đối tượng phải kiểm dịch y
tế;
b) Không báo tín hiệu xin
kiểm dịch y tế theo quy định đối
với chủ phương tiện vận tải
đường thuỷ nhập cảnh;
c) Không thực hiện các
biện pháp chống chuột trên các phương tiện
vận tải biển khi các phương tiện đó neo
đỗ tại cảng.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sửa đổi
hoặc giả mạo giấy chứng nhận kiểm
dịch y tế;
b) Vận chuyển thi hài,
hài cốt, tro cốt, các sản phẩm đặc
biệt như các chế phẩm sinh học, vi trùng, các mô,
bộ phận cơ thể người, máu và các thành
phần của máu qua cửa khẩu mà chưa
được cơ quan kiểm dịch y tế kiểm
tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch;
c) Xuất khẩu,
nhập khẩu chất thải, đồ vật cũ,
phương tiện đă qua sử dụng mà không khai báo
với cơ quan kiểm dịch y tế, không có giấy
chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm
dịch y tế;
d) Vứt bỏ các
chất thải không đúng nơi quy định
đối với các phương tiện vận tải
khi nhập cảnh, xuất cảnh;
đ) Che giấu hoặc
xoá bỏ hiện trạng phải kiểm dịch y tế.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với hành vi tháo nước dằn tàu không
đúng quy định của pháp luật, vứt bỏ các
chất thải có mầm bệnh và các yếu tố
độc hại trước khi cơ quan kiểm
dịch y tế thi hành các biện pháp xử lư về y tế.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả: buộc thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 7 của Nghị
định này đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm đ khoản 3 của
Điều này.
Điều 11. Vi phạm các quy
định về vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ
500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc
khám sức khoẻ cho người lao động
trước khi tuyển dụng hoặc có thực hiện
khám sức khoẻ nhưng không có hồ sơ khám sức
khoẻ;
b) Không thực hiện các
quy định về chăm sóc sức khoẻ lao
động nữ;
c) Không lập hồ
sơ vệ sinh xí nghiệp; hồ sơ khám sức
khoẻ định kỳ; hồ sơ khai báo bệnh
nghề nghiệp và đăng kư kiểm tra vệ sinh lao
động hàng năm hoặc theo định kỳ;
d) Không bố trí cán bộ
y tế, không có phương tiện kỹ thuật và trang
thiết bị cấp cứu, phương án cấp cứu,
cứu hộ đối với những ngành nghề
độc hại, nguy hiểm và dễ gây tai nạn lao động
theo quy định;
đ) Không tổ chức
tập huấn về vệ sinh lao động, pḥng
bệnh nghề nghiệp và cấp cứu tại chỗ
cho người lao động;
e) Không thanh toán các chi phí y
tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi
điều trị xong cho người bị tai nạn lao
động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm
các quy định vệ sinh lao động về phóng
xạ và điện từ trường;
b) Không có biện pháp và
thiết bị để xử lư chất độc, khí
độc, khói bụi, nước thải nhiễm
độc, chất thải công nghiệp và các yếu
tố độc hại khác; không đảm bảo các quy
định về vệ sinh lao động, về
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và tiếng
ồn, độ rung, bụi, hơi khí độc và các
yếu tố độc hại khác;
c) Không tổ chức khám
sức khoẻ định kỳ để phát hiện
bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
không thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ, thủ
tục cho người mắc bệnh nghề nghiệp
được giám định bệnh nghề nghiệp;
không tổ chức điều trị, điều
dưỡng cho người lao động bị bệnh
nghề nghiệp và bố trí công việc khác phù hợp
với sức khoẻ.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thực hiện
các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 7
của Nghị định này đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm a, b khoản 2
của Điều này;
b) Buộc phải tổ
chức tập huấn về vệ sinh lao động,
pḥng bệnh nghề nghiệp và cấp cứu tại chỗ
cho người lao động đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm đ khoản 1
Điều này.
Điều 12. Vi phạm các quy
định về quản lư hoá chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng
theo quy định về điều kiện sản
xuất, kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;
b) Không thực hiện đúng
quy định về bao gói, bảo quản và vận
chuyển hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh
hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế mà giấy chứng
nhận đăng kư lưu hành các sản phẩm này đă
hết hạn sử dụng;
b) Sản xuất, kinh doanh
hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không đúng tiêu
chuẩn như đă công bố;
c) Sản xuất, kinh doanh
hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế chưa
được cấp giấy chứng nhận đăng
kư lưu hành tại Việt Nam;
d) Quảng cáo hoá chất,
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
gia dụng và y tế không có phiếu tiếp nhận
hồ sơ đăng kư quảng cáo của cơ quan y
tế có thẩm quyền hoặc quảng cáo không đúng
với nội dung đă đăng kư hoặc không sửa
đổi nội dung quảng cáo theo yêu cầu của
cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ
8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh hoá chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia
dụng và y tế đă hết hạn sử dụng.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hoá chất,
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
gia dụng và y tế bị cấm sử dụng ở
Việt Nam.
5. H́nh thức xử
phạt bổ sung: tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đăng kư lưu hành hoá
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong gia dụng và y tế từ 6 tháng đến 12
tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 7 của
Nghị định này đối với các hành vi vi
phạm quy định tại điểm b khoản 1,
điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của
Điều này;
b) Chi phí cho việc áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 6 của Điều này do
cơ sở vi phạm chịu trách nhiệm chi trả.
Điều 13. Vi phạm các quy
định khác về vệ sinh
1. Phạt tiền từ
200.000 đồng đến 800.000 đồng đối
với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
về vệ sinh để pḥng và chống dịch bệnh.
2. Phạt tiền từ
500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Vi phạm các quy định
về vệ sinh môi trường ở các cơ quan, bệnh
viện, trường học, nhà trẻ và các nơi công
cộng khác;
b) Bàn ghế nơi
dạy học có kích thước không phù hợp với
tầm vóc học sinh, không đủ ánh sáng thiên nhiên
hoặc nhân tạo trong lớp học; không bảo
đảm tiêu chuẩn diện tích tính theo một học
sinh; không đủ nước uống, nước
rửa, hố xí hợp vệ sinh cho học sinh theo quy
định.
3. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với hành vi sản xuất, kinh doanh các
loại đồ dùng, phương tiện học tập,
đồ chơi cho trẻ gây hại đến sức
khoẻ của trẻ em, học sinh.
4. Buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy
định tại điểm d khoản 4 Điều 7
của Nghị định này đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 3 của
Điều này.
Điều 14. Vi phạm các quy
định về pḥng, chống HIV/AIDS
1. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiết lộ bí
mật về việc xét nghiệm, thông báo kết quả
xét nghiệm HIV cho người đến xét nghiệm
hoặc người khác khi không được phép;
b) Vi phạm các quy định
về giữ bí mật tên, tuổi, địa chỉ, h́nh
ảnh của người nhiễm HIV;
c) Đưa tin trên các phương
tiện thông tin đại chúng về tên, tuổi,
địa chỉ, h́nh ảnh của người nhiễm
HIV mà không được sự đồng ư của
người đó hoặc thân nhân người nhiễm HIV
trong trường hợp người đó đă chết,
hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
d) Từ chối việc
chữa bệnh cho người nhiễm HIV.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vi phạm các quy định
về truyền máu, về vô khuẩn, sát khuẩn và các quy
định khác về chuyên môn xử lư nhiễm HIV;
b) Thông báo kết quả xét
nghiệm HIV dương tính không đúng đối
tượng thông báo theo quy định;
c) Căn cứ vào
kết quả xét nghiệm HIV để xét tuyển
dụng lao động hoặc nhập học, trừ
trường hợp đặc biệt theo quy định
của pháp luật;
d) Cơ sở sản
xuất, kinh doanh không cung cấp thông tin về dự pḥng
lây nhiễm HIV cho người lao động;
đ) Thông báo kết
quả cho người đến xét nghiệm HIV
đối với cơ sở chưa được
Bộ Y tế công nhận có pḥng xét nghiệm đủ
tiêu chuẩn khẳng định các trường hợp
HIV dương tính;
e) Sa thải người
lao động hoặc đuổi học sinh, sinh viên v́ lư
do họ nhiễm HIV.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả: buộc người sử dụng lao
động phải nhận lại người lao
động nhiễm HIV để bố trí vào các công
việc khác phù hợp theo quy định hoặc buộc
nhà trường phải nhận lại học sinh, sinh viên
nhiễm HIV tiếp tục vào học trong trường
hợp vi phạm quy định tại điểm e
khoản 2 của Điều này.
MỤC
2
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC
PHẨM, H̀NH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Điều 15. Vi phạm các quy
định về vệ sinh an toàn thực phẩm
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 100.000 đồng đến 300.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Không mặc trang phục
chuyên dụng khi trực tiếp sản xuất, chế
biến, kinh doanh thực phẩm hoặc không có giấy
chứng nhận đă qua tập huấn về vệ sinh
an toàn thực phẩm;
b) Nơi bày bán thực phẩm
chế biến sẵn để ăn ngay mà không có tủ
kính che đậy, bao gói hợp vệ sinh;
c) Không sử dụng dụng
cụ riêng để gắp, múc, chứa đựng các
loại thực phẩm ăn ngay;
d) Kinh doanh thực phẩm
ăn ngay mà không có đủ nguồn nước sạch
cho việc làm vệ sinh dụng cụ, vệ sinh tay
người bán;
đ) Các dụng cụ
chứa đựng, gắp, múc, chế biến thực
phẩm không bảo đảm vệ sinh;
e) Không thực hiện hoặc
thực hiện việc vệ sinh trang thiết bị,
dụng cụ, nơi bày bán thực phẩm không đúng quy
định của Bộ Y tế;
g) Không bảo đảm
tiêu chuẩn vệ sinh rau an toàn theo quy định
đối với cơ sở kinh doanh rau an toàn.
2. Phạt tiền từ
300.000 đồng đến 600.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm
ở môi trường không bảo đảm vệ sinh;
b) Không tổ chức
lưu mẫu thực phẩm theo quy định hoặc có
lưu mẫu nhưng không đúng theo quy định;
c) Không thực hiện chế
độ giám sát việc chấp hành các quy định
về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các
bếp ăn tập thể được tổ chức
nấu tại cơ sở.
3. Phạt tiền từ
500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Nguyên liệu,
nước dùng để sản xuất, chế biến
thực phẩm không bảo đảm các tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của
Bộ Y tế;
b) Sử dụng lại
bao b́ đă chứa đựng dầu, mỡ hoặc
sữa để chứa đựng thực phẩm
đă qua chế biến công nghiệp;
c) Sản xuất
dụng cụ dùng cho việc ăn uống, các loại bao
b́ để đóng gói trực tiếp thực phẩm
từ các nguyên liệu, phụ gia không có trong danh mục cho
phép do Bộ Y tế công bố;
d) Sử dụng
thiết bị, dụng cụ chứa đựng, bao gói,
phương tiện vận chuyển, bảo quản có
bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực
phẩm được làm bằng vật liệu không
bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm từ nguồn gốc động vật
chưa qua kiểm dịch động vật hoặc
kiểm tra không đạt yêu cầu;
b) Sản xuất, kinh
doanh các loại nông sản có dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật vượt quá giới
hạn cho phép;
c) Không công bố tiêu
chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm đối với thực phẩm trước khi
lưu hành hoặc sản phẩm thực phẩm
được lưu hành trên thị trường nhưng
không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm như đă công bố;
d) Không thực hiện việc
công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an
toàn thực phẩm đối với các thực phẩm
phải công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ
sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp
luật hoặc đă công bố nhưng bản công bố
đă hết hạn;
đ) Xây dựng các
cơ sở sản xuất, chế biến thực
phẩm ở môi trường không bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm;
e) Sản xuất, sử
dụng nước đá dùng cho ăn, uống không bảo
đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo
quy định của Bộ Y tế;
g) Không bảo đảm
các quy định về vệ sinh an toàn trong bảo
quản, vận chuyển thực phẩm;
h) Người trực
tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm
đang mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài
da hay các bệnh khác theo quy định của Bộ Y
tế.
5. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm đă bị biến chất, nhiễm
bẩn, có tạp chất lạ hoặc nhiễm các
chất độc hại có nguy cơ gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ con người;
b) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm có kư sinh trùng gây bệnh, vi sinh vật gây
bệnh không được phép có trong thực phẩm
hoặc vượt quá giới hạn cho phép;
c) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm hoặc sản phẩm chế biến
từ thịt gia cầm, gia súc, thuỷ sản, rau quả
do bị bệnh, bị ngộ độc, chết không rơ
nguyên nhân hoặc bị ngâm tẩm bằng các chất hoá
học không được phép sử dụng;
d) Không có giấy chứng
nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm có nguy cơ cao;
đ) Sản xuất,
kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ
chế biến thực phẩm, vi chất dinh
dưỡng, thực phẩm chức năng, thực
phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được
bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ,
thực phẩm có gen đă bị biến đổi
nhưng chưa được cơ quan quản lư nhà
nước có thẩm quyền cho phép;
e) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm có sử dụng các chất phụ gia
thực phẩm, các vi chất dinh dưỡng, các chất
hỗ trợ chế biến không được phép
sử dụng hoặc sử dụng không đúng liều lượng,
giới hạn quy định hoặc không rơ nguồn
gốc xuất xứ;
g) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm quá hạn sử dụng hoặc không
bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh;
h) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm bảo quản bằng chiếu xạ
nhưng không ghi trên nhăn nội dung bằng tiếng Việt
Nam hoặc kư hiệu quốc tế là thực phẩm
được bảo quản bằng phương pháp chiếu
xạ;
i) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm chiếu xạ nằm ngoài danh mục
thực phẩm được phép chiếu xạ hoặc
thực phẩm nằm trong danh mục chiếu xạ
nhưng sử dụng quá liều chiếu xạ theo quy định
của pháp luật;
k) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm sử dụng công nghệ gen hoặc các
nguyên liệu sử dụng công nghệ gen nhưng không ghi
nhăn bằng tiếng Việt Nam là "Thực phẩm có
sử dụng công nghệ gen";
l) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm từ nguyên liệu không phải là thực
phẩm, không bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm hoặc cho hóa chất ngoài danh mục
được phép sử dụng vào thực phẩm;
m) Bán buôn các loại nông
sản có dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón hoá học vượt quá giới hạn cho
phép;
n) Ghi nhăn hàng hoá hoặc
quảng cáo dưới mọi h́nh thức về thực
phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh;
o) Thay đổi, làm
lại nhăn hoặc thay đổi ngày sản xuất,
hạn sử dụng trên nhăn thực phẩm đă
được xuất xưởng, lưu thông;
p) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm có pha trộn, pha màu, bột, để bao
phủ, nhuộm, chế biến nhằm che dấu t́nh
trạng hư hỏng, biến chất của thực
phẩm;
q) Sản xuất, kinh doanh
thực phẩm bao gồm toàn bộ hoặc một
phần nguyên liệu bị hỏng, kém chất lượng
hoặc một nguyên liệu khác không phù hợp cho thực
phẩm, cho dù nguyên liệu đó đă hoặc chưa qua
chế biến;
r) Sử dụng
phương tiện bị ô nhiễm, phương tiện
đă vận chuyển chất độc hại
để vận chuyển thực phẩm;
s) Không thực hiện việc
báo cáo khi có ngộ độc thực phẩm xẩy ra
với cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân địa
phương nơi gần nhất để có biện pháp
pḥng ngừa và khắc phục hậu quả kịp thời;
t) Không thực hiện đầy
đủ các biện pháp đề pḥng và xử trí kịp
thời khi xảy ra ngộ độc thực phẩm và các
bệnh lây truyền qua thực phẩm.
6. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo thực phẩm,
phụ gia thực phẩm chưa công bố tiêu chuẩn
chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
thực phẩm, phụ gia thực phẩm kém chất
lượng, không bảo đảm vệ sinh an toàn hoặc
quảng cáo khi chưa có phiếu tiếp nhận hồ
sơ đăng kư quảng cáo của cơ quan y tế có
thẩm quyền hoặc quảng cáo không đúng với
nội dung đă đăng kư hoặc không sửa
đổi nội dung quảng cáo theo yêu cầu của
cơ quan y tế có thẩm quyền;
b) Quảng cáo thực phẩm,
phụ gia thực phẩm không trung thực, không rơ ràng, sai
với nội dung đă công bố; không đúng hoặc quá
mức về đặc tính, bản chất, giá trị,
chất liệu, thành phần ưu điểm, tính an toàn,
độ tinh khiết, trọng lượng, tỷ
lệ, xuất xứ, thành phần của thực phẩm.
7. Biện pháp khắc phục
hậu quả: áp dụng các biện pháp khắc phục
hậu quả theo quy định tại điểm d khoản
4 Điều 7 của Nghị định này đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a, b, c, d, e và điểm g khoản 4; điểm a, b, c, d,
đ, e, g, i, l, m, o, p, q và điểm r khoản 5 của
Điều này.
Điều 16. Vi phạm các quy
định về pḥng, chống tác hại của thuốc
lá
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 50.000 đồng đến 100.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Hút thuốc lá, thuốc
lào ở nơi công cộng như: trong rạp hát, rạp
chiếu phim, pḥng họp, pḥng làm việc, bệnh viện,
thư viện, pḥng đợi của nhà ga, bến xe, sân
bay, bến cảng, trên các phương tiện giao thông công
cộng hoặc ở những nơi công cộng khác có quy định
cấm;
b) Bán thuốc lá, thuốc
lào cho trẻ em dưới 16 tuổi.
2. Phạt tiền từ
4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm các quy định về
ghi nhăn hiệu trên sản phẩm thuốc lá, quy
định về nội dung lời cảnh báo và vị
trí ghi lời cảnh báo trên vỏ bao thuốc lá.
3. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi sản xuất thuốc lá có hàm lượng
các chất Tar, Nicotin vượt quá mức quy định.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả: áp dụng các biện pháp khắc phục
hậu quả theo quy định tại điểm d khoản
4 Điều 7 của Nghị định này đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của
Điều này.
Điều 17. Vi phạm các quy
định về sản xuất, kinh doanh và sử
dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ
1. Phạt tiền từ
500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi phát hành các tài liệu thông tin và giáo dục
về nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ
thuộc các trường hợp sau:
a) Có tranh ảnh hoặc câu
chữ nhằm khuyến khích việc cho trẻ bú b́nh
hoặc không khuyến khích việc nuôi con bằng sữa
mẹ;
b) Có tên hoặc biểu tượng
của sản phẩm thay thế sữa mẹ, b́nh bú,
đầu vú cao su và vú ngậm giả.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tặng cho các bà mẹ
mới sinh con hoặc các thành viên trong gia đ́nh họ các
loại hàng mẫu sản phẩm nhằm khuyến khích
việc sử dụng các sản phẩm đó để
thay thế sữa mẹ;
b) Kinh doanh các sản
phẩm thay thế sữa mẹ chưa công bố tiêu
chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Kinh doanh các sản
phẩm thay thế sữa mẹ không bảo đảm
chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như
đă công bố.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông tin, quảng cáo sai
sự thật việc sử dụng các sản phẩm
thay thế sữa mẹ;
b) So sánh các sản phẩm
thay thế sữa mẹ là tương đương
hoặc tốt hơn sữa mẹ;
c) Cơ sở sản
xuất các sản phẩm thay thế sữa mẹ không
công bố chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm;
d) Tặng hoặc
nhận các thiết bị, dụng cụ y tế, b́nh bú,
đầu vú cao su và vú ngậm giả hoặc các vật dụng
khác có nhăn hiệu của cơ sở sản xuất, buôn
bán các sản phẩm thay thế sữa mẹ; tài trợ
hoặc nhận học bổng, tài trợ hoặc nhận
kinh phí cho nghiên cứu khoa học, đào tạo, hội
nghị, hội thảo, các khoá học, các buổi hoà
nhạc, dịch vụ tư vấn qua điện
thoại hoặc các h́nh thức tài trợ khác nhằm
khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm thay
thế sữa mẹ;
đ) Quảng cáo các
sản phẩm thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ trên
6 tháng tuổi không có ḍng chữ "Sữa mẹ là
tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển
của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ".
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh các sản
phẩm thay thế sữa mẹ đă hết hạn
sử dụng, không có nhăn, không rơ nguồn gốc hoặc
không có bao b́ đóng gói;
b) Quảng cáo các sản phẩm
thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ từ khi sinh cho
đến 6 tháng tuổi, b́nh bú, đầu vú cao su và vú
ngậm giả dưới mọi h́nh thức; quảng cáo
có lồng h́nh ảnh về sản phẩm thay thế
sữa mẹ dùng cho trẻ từ khi sinh cho đến 6
tháng tuổi.
5. Các biện pháp khắc
phục hậu quả: buộc áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 7 của Nghị
định này đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm c khoản 2 và điểm a
khoản 4 của Điều này.
Điều 18. Vi phạm các quy
định về sản xuất và cung ứng muối
iốt cho người ăn
1. Phạt tiền từ
300.000 đồng đến 800.000 đồng đối
với tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc buôn bán
muối ăn (muối iốt) có một trong các hành vi sau
đây:
a) Không chấp hành đúng
các quy định về vệ sinh cá nhân cho người lao
động;
b) Sử dụng
người lao động đang mắc bệnh
truyền nhiễm, bệnh ngoài da trực tiếp sản
xuất muối ăn;
c) Không tổ chức
tập huấn cho người lao động về vệ
sinh an toàn thực phẩm.
2. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm nghiệm hàm
lượng iốt trong muối ăn trước khi
xuất xưởng;
b) Không trang bị
đủ dụng cụ, hoá chất kiểm nghiệm;
c) Sử dụng
người không có hoặc không đúng bằng cấp
chuyên môn, chứng chỉ về kiểm nghiệm vào các
vị trí quản lư về chuyên môn kỹ thuật hoặc
kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất
muối ăn;
d) Buôn bán muối ăn không
đạt hàm lượng iốt theo quy định.
3. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với hành vi không công bố tiêu chuẩn
chất lượng hàng hoá theo quy định đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh muối ăn.
4. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất
muối ăn không đạt các tiêu chuẩn chất
lượng do Nhà nước quy định;
b) Sử dụng bao b́ ghi
nhăn muối có trộn iốt để đóng muối
thường (muối không trộn iốt).
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả: buộc chế biến lại muối
ăn không đạt các tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định nêu tại điểm d khoản 2 và
điểm a khoản 4 của Điều này.
MỤC
3
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VẮC XIN, SINH PHẨM
Y TẾ, H̀NH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Điều 19. Vi phạm các quy
định về sử dụng chứng chỉ hành
nghề vắc xin, sinh phẩm y tế
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
đối với hành vi không thực hiện việc
uỷ quyền theo đúng quy định của pháp
luật khi người đứng đầu hoặc
người quản lư chuyên môn của cơ sở vắng
mặt.
2. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hành nghề không có
chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng
chứng chỉ đă hết hạn;
b) Thuê, mượn
hoặc cho người khác thuê hoặc mượn
chứng chỉ hành nghề.
3. H́nh thức xử
phạt bổ sung: tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề không thời hạn đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 2 của Điều này.
Điều 20. Vi phạm các quy
định về sử dụng giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành nghề, bằng cấp
chuyên môn
1. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh vắc xin, sinh
phẩm y tế không có giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề vắc xin, sinh phẩm y
tế hoặc sử dụng giấy chứng nhận
đă hết hạn;
b) Thuê, mượn
hoặc cho người khác thuê, mượn giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề;
c) Không có bằng cấp chuyên
môn theo quy định đối với người làm công
việc chuyên môn về vắc xin, sinh phẩm y tế.
2. H́nh thức xử
phạt bổ sung: tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề vắc xin, sinh phẩm y tế không thời hạn
đối với hành vi vi phạm tại điểm b
khoản 1 của Điều này.