ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
Vũng Tàu, ngày 10 tháng 3 năm 2005
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BR-VT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UB ngày 10/3/2005
của UBND tỉnh BR-VT)
***
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1 : Phạm vi áp dụng :
Quy định này áp dụng cho :
1- Các trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trong những trường hợp sau :
a- Sử dụng đất cho mục đích quốc pḥng, an ninh.
b- Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công tŕnh sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
c- Sử dụng đất để xây dựng trủ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
d- Sử dụng đất để xây dựng các công tŕnh công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
đ- Sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn.
e- Sử dụng đất để phát triển rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng.
g- Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo.
h- Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
i- Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai.
j- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đă được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
k- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
l- Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đă được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế).
2- Cụ thể hóa một số nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm, t́nh h́nh thực tế của tỉnh BR-VT.
3- Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng tại quy định này :
a- Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công tŕnh phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.
b- Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
2 : Đối tượng áp dụng :
1- Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường đất, tài sản.
2- Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định này.
3- Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 của quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước.
4- Không chi trả bồi thường và bố trí tái định cư cho :
a- Người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi.
b- Người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết.
c- Các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
5- Việc xử lư tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi là người thuê, mượn lại đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định về quan hệ dân sự và hợp đồng kinh tế đă kư kết.
Điều 3 : Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư :
1- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng cho các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 của quy định này th́ Nhà nước phải tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 của quy định này có nghĩa vụ chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào tỉnh BR-VT được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất th́ không phải chịu chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trường hợp người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà phải chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi th́ tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức trừ cụ thể được quy định tại Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định của Chính phủ về thu tiền thuê đất.
Điều
4 : Về tái định cư :
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Quy định này mà phải di chuyển chỗ ở th́ được bố trí tái định cư bằng một trong các h́nh thức sau :
1- Bồi thường bằng nhà ở.
2- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
3- Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới.
4- Tái định cư chỉ thực hiện đối với một trong các trường hợp sau đây :
a- Hộ gia đ́nh, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích c̣n lại sau thu hồi nhỏ hơn 40m2 đối với đất đô thị hoặc nhỏ hơn 100m2 đối với đất nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).
b- Phần diện tích c̣n lại sau khi thu hồi không phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân.
c- Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công tŕnh công cộng có hành lang bảo vệ an toàn mà không thể sử dụng để ở được và có nhu cầu di chuyển chỗ ở.
Điều 5 : Bồi thường, hỗ trợ :
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định này như sau :
1- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
2- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.
3- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.
4- Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư.
CHƯƠNG II
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VỀ ĐẤT
Điều 6 : Nguyên tắc bồi thường :
1- Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy định này th́ được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường th́ được xem xét hỗ trợ.
2- Người bị thu hồi đất nào th́ được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường th́ được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; cụ thể như sau :
a- Người có đất ở theo quy định của pháp luật th́ được bồi thường đất ở.
b- Người được sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ư sử dụng làm đất phi nông nghiệp th́ chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp.
c- Người được sử dụng đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của Pháp luật nhưng tự ư sử dụng làm đất ở th́ chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở).
3- Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật th́ phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách. Nghĩa vụ tài chính bao gồm : tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lư và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lư, sử dụng đất đai.
Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất th́ số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường đất.
4- Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa - thực tế đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất.
Điều 7 : Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường :
1- Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.
2- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
3- Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003.
Việc xử lư tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đă đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
4- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
5- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xă, phường, thị trấn.
6- Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 8 : Điều kiện để được bồi thường đất :
Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây th́ được bồi thường :
1- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm quyết định.
3- Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xă, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xă) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây :
a- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá tŕnh thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng ḥa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
b- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng kư ruộng đất, sổ địa chính.
c- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà t́nh nghĩa gắn liền với đất, bao gồm :
- Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ tặng cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của UBND cấp xă tại thời điểm tặng cho.
- Giấy tờ giao nhà t́nh nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà và có xác nhận của UBND cấp xă.
d- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xă xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993.
đ- Giấy tờ về thanh lư, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau :
- Nhà ở có giấy tờ về thanh lư, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước gồm : nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đă được xác lập sở hữu Nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách Nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước.
- Có giấy tờ thanh lư, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 05/7/1994.
- Có giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
e- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
4- Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ kư của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xă xác nhận là đất không có tranh chấp.
5- Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xă hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được UBND cấp xă nơi có đất xác nhận là người đă sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
6- Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đă được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, không phân biệt người sử dụng đất đó là người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 hay là người sử dụng đất sau ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xă xác nhận là đất không có tranh chấp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường.
7- Hộ gia đ́nh, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Ṭa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đă được thi hành.
8- Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đă được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công tŕnh, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đă công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xă nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.
9- Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đă có quyết định quản lư trong quá tŕnh thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lư, mà hộ gia đ́nh, cá nhân đó vẫn sử dụng.
Các chính sách đất đai của Nhà nước như :
a- Nghị định số 01/NĐ-75 ngày 05/3/1975 của Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam về chính sách ruộng đất.
b- Chỉ thị số 235-CT/TW ngày 20/8/1976 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về việc thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về vấn đề ruộng đất ở miền Nam.
c- Quyết định số 188/CP ngày 25/9/1976 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về chính sách xóa bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các h́nh thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam Việt Nam.
d- Quyết định số 318/CP ngày 14/12/1978 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về xóa bỏ h́nh thức bóc lột tư bản chủ nghĩa về ruộng đất và xúc tiến điều chỉnh ruộng đất ở nông thôn miền Nam.
e- Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về việc thống nhất quản lư ruộng đất và tăng cường công tác quản lư ruộng đất trong cả nước.
f- Luật Đất đai năm 1987 và Nghị định số 30/HĐBT ngày 23/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Luật Đất đai năm 1987.
g- Quyết định số 13-HĐBT ngày 01/02/1989 của Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất...
10- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công tŕnh là đ́nh, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND cấp xă nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
11- Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây :
a- Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đă nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
b- Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
c- Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đ́nh, cá nhân.
Điều 9 : Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất c̣n lại.
1- Giá đất để tính bồi thường là giá đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh công bố vào ngày 01/01 hàng năm theo quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2- Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau :
a- Trường hợp bồi thường do cơ quan, tổ chức gây ra như : Đă có quyết định chi trả bồi thường của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định mới thực hiện chi trả cho dân và tại thời điểm đă có sự thay đổi giá (hoặc không có sự thay đổi giá) của cấp có thẩm quyền.
Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi th́ bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi th́ bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; trường hợp giá đất không thay đổi nhưng quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường của cấp có thẩm quyền mà chủ dự án chưa chi trả tiền bồi thường cho dân th́ phải chịu trả thêm tiền lăi theo lăi suất tiền gửi Ngân hàng không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước thông báo.
b- Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra gồm :
- Các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất không hợp tác với cơ quan chức năng, cố t́nh dây dưa không nộp hồ sơ chứng minh tài sản hợp pháp cho các cơ quan tổ chức có thẩm quyền thực hiện bồi thường.
- Không cho tổ chức có thẩm quyền tiến hành kiểm kê đo đạc để tính bồi thường phải thực hiện kiểm kê vắng chủ.
Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi th́ bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi th́ bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3- Chi phí đầu tư vào đất c̣n lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đă đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng bao gồm : tiền thuê đất trả trước c̣n lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đă đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất c̣n chưa thu hồi được.
Chi phí hợp lư đầu tư vào đất c̣n lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đă đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất c̣n chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất c̣n lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất c̣n lại được xác định bằng tổng chi phí hợp lư tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời gian đă sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất c̣n lại gồm :
- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đă nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền).
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đă được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở th́ không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.
- Các khoản chi phí khác có liên quan...
Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh th́ không được bồi thường.
Điều 10 : Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân.
Đất nông nghiệp bao gồm : đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ, đất trồng cây hàng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất; đất rừng pḥng hộ; đất rừng đặc dụng); đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác (là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các h́nh thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sảnm, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đ́nh, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp).
1- Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường th́ được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng được quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này.
Đất nông nghiệp xen kẻ trong khu dân cư (bao gồm đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính của phường, thị trấn; đất nông nghiệp nằm tại trung tâm xă hoặc cụm xă như UBND xă, trường học, chợ, bến xe với bán kính là 200m tính từ UBND xă hoặc cụm xă), đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư (là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư), ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng c̣n được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở có vị trí tương ứng với đất nông nghiệp thu hồi.
2- Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi th́ ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất c̣n được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất cao hơn giá đất bị thu hồi th́ bồi thường tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi.
Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, th́ mức giao đất mới cho mỗi hộ gia đ́nh không vượt quá diện tích đất thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp. Nếu không có đất để bồi thường th́ được bồi thường bằng tiền theo giá đất nông nghiệp cùng hạng tại địa phương.
a- Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi, th́ ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất c̣n được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch đó; nếu diện tích thu hồi lớn hơn diện tích đất giao mới th́ được bồi thường bằng tiền cho phần diện tích chênh lệch (lớn hơn).
b- Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất cao hơn giá đất bị thu hồi, th́ được bồi thường bằng việc giao đất mới với diện tích tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế quỹ đất của địa phương.
3- Hộ gia đ́nh, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật đất đai 2003 th́ việc bồi thường được thực hiện như sau :
a- Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ được bồi thường.
b- Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a nêu trên th́ không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có).
4- Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng pḥng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi th́ không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại và được hỗ trợ theo quy định như sau :
a- Hỗ trợ cho hộ gia đ́nh, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đă nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đ́nh, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp (phải là hộ nông nghiệp), khi Nhà nước thu hồi đất th́ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có) và được hỗ trợ bằng tiền bằng một lần giá đất nông nghiệp bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
b- Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này (hộ gia đ́nh, cá nhân nhận khoán không trực tiếp sản xuất nông nghiệp và không có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp), khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có).
c- Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có), nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
5- Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 quy định này; nếu trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp th́ UBND thành phố, thị xă và huyện tùy vào điều kiện quỹ đất nông nghiệp của địa phương để xem xét giao đất (nếu có) cho phù hợp.
6- Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xă, phường, thị trấn th́ không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xă, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có).
7- Đối với đất lâm nghiệp đă quy hoạch cho rừng sản xuất, kinh doanh và Nhà nước đă giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, th́ khi Nhà nước thu hồi được bồi thường đất. Trường hợp chưa giao sử dụng ổn định lâu dài th́ khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường đất, được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có).
Trường hợp đất lâm nghiệp đă quy hoạch cho rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng, đất thuộc rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước giao cho các nông, lâm trường, UBND các cấp hoặc Ban Quản lư rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng quản lư, mà các nông trường, lâm trường, UBND các cấp hoặc Ban Quản lư rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng khoán, th́ khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đ́nh, cá nhân không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại Thông tư liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp-Phát triển Nông thôn số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Điều 11 : Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đ́nh, cá nhân :
1- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đă được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.
2- Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban Nhân dân cấp xă cho thuê theo thẩm quyền th́ khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có).
Điều 12 : Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức :
1- Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đă nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đă nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước th́ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2- Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đă nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước th́ không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất c̣n lại không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước th́ tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.
3- Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất th́ không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu có).
Điều
13 : Bồi thường đối với đất
phi nông nghiệp là đất ở :
1- Đất ở được xác định theo quy định tại Điều 50, 83, 84, 87 Luật đất đai 2003 và Điều 45, 46, 47, 48, 79, 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; khi Nhà nước thu hồi được bồi thường tính thành tiền theo giá đất ở. Nếu người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở th́ được bồi thường bằng việc giao đất ở mới, bằng nhà ở tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và phù hợp với thực tế tại địa phương.
2- Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở th́ căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đ́nh bị thu hồi đất, UBND cấp huyện xem xét, quyết định giao hoặc đề xuất UBND tỉnh giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi.
Điều
14 : Xử lư một số trường hợp cụ
thể về đất ở :
1- Trường hợp diện tích đất ở c̣n lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn 40m2 tại đô thị và 100m2 tại vùng nông thôn th́ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất c̣n lại th́ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
2- Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không c̣n nơi ở nào khác th́ được Chủ tịch UBND thị xă, thành phố và các huyện căn cứ vào t́nh h́nh thực tế của từng hộ và quỹ nhà ở, đất ở của địa phương để xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
Điều
15 : Về bồi thường đất ở
đối với những người đang đồng
quyền sử dụng đất :
1- Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân th́ bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.
2- UBND cấp xă,
phường, thị trấn hướng dẫn việc
tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường
đất cho những người này đảm bảo
nguyên tắc người được bồi
thường trực tiếp nhận tiền bồi
thường và tổng số tiền bồi thường
của từng tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
đang có đồng quyền sử dụng đất
bằng tổng số tiền bồi thường cho toàn
bộ diện tích đất đồng quyền sử
dụng.
Điều
16 : Bồi thường đối với đất
thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công tŕnh có hành lang
bảo vệ an toàn :
1- Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công tŕnh công cộng có hành lang bảo vệ an toàn th́ thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định này.
2- Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất th́ đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau :
a- Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất :
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp th́ bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp.
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp th́ bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp.
b- Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công tŕnh đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công tŕnh), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng th́ được bồi thường bằng tiền, với mức bằng diện tích đất hạn chế khả năng sử dụng nhân (x) với 50% giá đất theo mục đích sử dụng hợp pháp.
3- Khi hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công tŕnh của một chủ sử dụng đất th́ phần diện tích đất c̣n lại cũng được bồi thường theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này.
Điều
17 : Xử lư các trường hợp tổ chức
bị thu hồi đất nhưng không được
bồi thường :
Tổ chức bị thu hồi đất mà không được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này; nếu phải di dời đến cơ sở mới th́ được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả. Cụ thể như sau :
1- Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đă nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, th́ khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại (nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước). Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới th́ được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường cho đất bị thu hồi do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả.
Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, th́ phải nộp số tiền c̣n lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
2- Tổ chức không thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này th́ được hỗ trợ di dời theo quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ quy định.
CHƯƠNG III
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
Điều
18 : Nguyên tắc bồi thường tài sản :
1- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, bao gồm : nhà, công tŕnh xây dựng đơn chiếc; nhà, công tŕnh xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất (sau đây gọi chung là nhà, công tŕnh), cây trồng trên đất, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, th́ được bồi thường.
2- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường th́ tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3- Nhà, công tŕnh khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng th́ không được bồi thường.
4- Nhà, công tŕnh khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đă trái với mục đích sử dụng đất đă được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt th́ không được bồi thường.
5- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố th́ không được bồi thường, bao gồm cả cây trồng trên đất.
6- Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, th́ chỉ được bồi thường các chi phí tháo dở, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dở, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường tối đa bằng 30% giá trị tài sản phải di chuyển.
7- Nhà ở, công tŕnh xây dựng khác và các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa th́ được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế.
Điều
19 : Bồi thường nhà, công tŕnh xây dựng trên
đất
1- Đối với nhà ở, công tŕnh phục vụ sinh hoạt của hộ gia đ́nh, cá nhân như: công tŕnh phụ, sân vườn, cổng, tường rào bao quanh nhà... được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công tŕnh có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị xây dựng mới của nhà, công tŕnh được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công tŕnh nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công tŕnh do UBND tỉnh ban hành.
2- Đối với tài sản là nhà, công tŕnh xây dựng khác (không thuộc quy định tại khoản 1 điều này) :
a- Đối với nhà, công tŕnh xây dựng bị phá dở một phần, mà phần c̣n lại không c̣n sử dụng được; hoặc việc phá dở nhà, công tŕnh xây dựng làm ảnh hưởng đến công tŕnh khác mà những công tŕnh này không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu hoặc phải phá dở th́ được bồi thường.
Mức bồi thường nhà, công tŕnh = giá trị hiện có của nhà, công tŕnh bị thiệt hại + Một khoản tiền tính bằng 20% giá trị hiện có của nhà, công tŕnh.
- Giá trị hiện có của nhà, công tŕnh bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng c̣n lại của nhà, công tŕnh đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công tŕnh có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Sở Xây dựng hướng dẫn.
- Việc xác định tỷ lệ (%) chất lượng c̣n lại của nhà, công tŕnh (giá trị hiện có) bị thiệt hại do pḥng Xây dựng và Quản lư đô thị cấp huyện xác định, nhưng mức bồi thường tối đa (kể cả khoản cộng thêm 20%) không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công tŕnh có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công tŕnh bị thiệt hại; Tỷ lệ % chất lượng c̣n lại của nhà, công tŕnh được xác định theo hướng dẫn của Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan.
b- Đối với công tŕnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không c̣n sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng, th́ khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường.
Đối với công tŕnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công tŕnh có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành.
3- Đối với nhà, công tŕnh xây dựng khác bị phá dở một phần, mà phần c̣n lại không c̣n sử dụng được th́ được bồi thường cho toàn bộ nhà, công tŕnh; trường hợp nhà, công tŕnh xây dựng khác bị phá dở một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần c̣n lại th́ được bồi thường phần giá trị công tŕnh bị phá dở và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần c̣n lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công tŕnh trước khi bị phá dở. Mức hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần nhà c̣n lại được tính như sau :
- Nhà tạm : 1.000.000đ/căn nhà.
- Nhà bán kiên cố : 1.500.000đ/căn nhà.
- Nhà cấp 4 : 3.000.000đ/căn nhà.
- Nhà cấp 3 : 6.000.000đ/căn nhà.
- Nhà cấp 2 trở lên : 9.000.000đ/căn nhà.
4- Nhà, công tŕnh xây dựng bị phá dở làm ảnh hưởng đến các công tŕnh khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu th́ được bồi thường cho toàn bộ công tŕnh theo quy định tại Điều này.
5- Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật đất đai th́ không được bồi thường.
6- Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật đất đai 2003 th́ việc xử lư tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Điều
20 : Xử lư các trường hợp bồi
thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công
tŕnh
1- Nhà, công tŕnh khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường quy định tại Điều 8 của Quy định này th́ được bồi thường theo quy định tại Điều 19 của Quy định này.
2- Nhà, công tŕnh khác không được giấy phép xây dựng th́ tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công tŕnh được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau :
a- Nhà, công tŕnh khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Quy định này, xây dựng trước ngày 01/7/2004 th́ được bồi thường theo quy định tại Điều 19 của Quy định này; N