THÔNG TƯ

CỦA BỘ CÔNG AN SỐ 11/2005/TT-BCA-C11 NGÀY 7 THÁNG 10 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/CP
NGÀY 10/5/1997 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2005/NĐ-CP
NGÀY 19/8/2005 VỀ ĐĂNG KƯ VÀ QUẢN LƯ HỘ KHẨU

 

Ngày 10 tháng 5 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 51/CP về đăng kư và quản lư hộ khẩu (sau đây viết gọn là Nghị định số 51); ngày 19 tháng 8 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 108/2005/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51 nêu trên (sau đây viết gọn là Nghị định số 108). Để thống nhất thực hiện hai Nghị định này, Bộ Công an hướng dẫn như sau:

 

I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Nội dung công tác đăng kư và quản lư hộ khẩu

Nội dung công tác đăng kư và quản lư hộ khẩu (ĐKQLHK), bao gồm:

1.1. Đăng kư và quản lư hộ khẩu thường trú;

1.2. Đăng kư và quản lư tạm trú;

1.3. Đăng kư và quản lư tạm vắng;

1.4. Đăng kư bổ sung, điều chỉnh những thay đổi khác về hộ khẩu, nhân khẩu;

1.5. Kiểm tra và xử lư các vi phạm về ĐKQLHK

2. Nguyên tắc đăng kư và quản lư hộ khẩu

2.1. Công nhân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ thực hiện việc ĐKQLHK với cơ quan Công an theo quy định tại hai Nghị định nêu trên và hướng dẫn tại Thông tư này.

2.2. Mỗi công dân chỉ được đăng kư hộ khẩu (ĐKHK) thường trú tại một nơi cư trú nhất định, là nơi thường xuyên sinh sống. Trường hợp do điều kiện công tác hoặc sinh sống thường xuyên lưu động, th́ nơi ĐKHK thường trú là nơi đóng trụ sở chính của cơ quan, tổ chức, bến gốc hoặc nơi trước đó công dân đă có hộ khẩu thường trú.

2.3. Khi chuyển đến cư trú tại nơi ở mới, công dân phải ĐKHK thường trú. Nếu chưa đủ điều kiện để ĐKHK thường trú th́ phải đăng kư tạm trú.

3. Những trường hợp không được chuyển hộ khẩu thường trú đi nơi khác

3.1. Người đang chấp hành quyết định cấm đi khỏi nơi cư trú của cơ quan có thẩm quyền.

3.2. Người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản chế hành chính hoặc đang chấp hành h́nh phạt quản chế.

4. Những trường hợp không được ĐKHK thường trú ở một số khu vực, địa bàn nhất định.

4.1. Người đang chấp hành quyết định cấm cư trú tại các khu vực, địa bàn ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4.2. Những khu vực, địa bàn mà cơ quan có thẩm quyền quy định không cho người đến cư trú.

5. Lập Sổ hộ khẩu gia đ́nh

5.1. Sổ hộ khẩu gia đ́nh được cấp cho từng hộ gia đ́nh đă ĐKHK thường trú.

5.2. Mỗi hộ gia đ́nh có thể có một hoặc nhiều người. Trong một nhà có thể ĐKHK theo nhiều hộ gia đ́nh.

5.3. Những người ở chung một nhà và có quan hệ gia đ́nh (là ông, bà, bố, mẹ, vợ, chồng, con; anh, chị, em ruột) hoặc những người khác được chủ hộ đồng ư cho nhập vào hộ gia đ́nh th́ được lập chung vào một Sổ hộ khẩu gia đ́nh.

5.4. Trong mỗi hộ gia đ́nh, phải cử một người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi theo quy định của pháp luật làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các nhân khẩu trong hộ thực hiện các quy định về ĐKQLHK. Trường hợp không có người từ đủ 18 tuổi trở lên th́ được cử một người lớn tuổi nhất trong hộ làm chủ hộ.

6. Đăng kư nhân khẩu tập thể

6.1. Những trường hợp sau đây được ĐKHK theo nhân khẩu tập thể:

a. Người quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục B Phần III Thông tư này, hiện đang sống độc thân tại nhà ở tập thể của các cơ quan, tổ chức;

b. Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách, người già yếu, cô đơn, trẻ em, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung tại các trại thương binh, trung tâm điều dưỡng, trung tâm bảo trợ xă hội, làm trẻ SOS?. (sau đây gọi chung là cơ sở nuôi dưỡng);

c. Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, sống tại các cơ sở tôn giáo.

6.2. Từng người thuộc các trường hợp quy định tại tiết a và tiết c điểm 6.1 nêu trên, phải trực tiếp ĐKHK thường trú với cơ quan Công an nơi đang cư trú. Riêng đối với những người quy định tại tiết b điểm 6.1 nêu trên th́ đại diện của các cơ sở nuôi dưỡng trực tiếp đến cơ quan Công an để làm thủ tục ĐKHK thường trú.

Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể được cấp cho từng người đă ĐKHK thường trú theo nhân khẩu tập thể.

6.3. Cơ quan, tổ chức có nhà ở tập thể phải cử một người phụ trách nhà tập thể đó, để nhắc nhở mọi người chấp hành quy định về ĐKQLHK. Khi thay đổi người phụ trách nhà ở tập thể th́ cơ quan, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan công an có thẩm quyền.

6.4. Những người đă ĐKHK theo nhân khẩu tập thể, nhưng hàng ngày thường xuyên về ở với gia đ́nh hoặc ở tại nhà ở hợp pháp của ḿnh th́ phải ĐKHK thường trú hộ gia đ́nh.

7. Đăng kư hộ khẩu đối với Quân đội và Công an

Thông tư này áp dụng đối với Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc pḥng, công nhân quốc pḥng; Sỹ quan, hạ sĩ quan, công nhân, viên chức công an ĐKHK theo hộ gia đ́nh hoặc đăng kư nhân khẩu tập thể tại các nhà ở tập thể của Quân đội, Công an. Riêng đối với các đối tượng là cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân và Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội, Công an th́ quản lư theo quy định riêng của Bộ Quốc pḥng và Bộ Công an.

II. ĐĂNG KƯ CHUYỂN ĐI

 

Khi chuyển hộ khẩu thường trú (cả hộ hoặc một người) đến nơi ở mới theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, thực hiện như sau:

1. Cấp Giấy chứng nhận chuyển đi

1.1. Các trường hợp sau đây phải cấp Giấy chứng nhận chuyển đi.

a. Chuyển đi ngoài phạm vi xă, thị trấn nhưng trong cùng một huyện thuộc tỉnh.

b. Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh.

1.2. Thủ tục chuyển đi bao gồm:

- Chứng minh nhân dân của người đến làm thủ tục.

- Phiếu báo thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu.

- Sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

1.3. Khi nhận hồ sơ của công dân, cán bộ tiếp dân phải kiểm tra kỹ hồ sơ, nếu đủ thủ tục th́ tiếp nhận, ghi vào sổ theo dơi giải quyết hộ khẩu, viết phiếu biên nhận, nếu thiếu thủ tục th́ hướng dẫn bổ sung cụ thể; cần lưu ư:

a. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an nêu tại điểm 4.1. khoản 4 Phần II này phải cấp Giấy chứng nhận chuyển đi cho công dân, đồng thời giao lại Phiếu báo thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu. Sổ hộ khẩu gia đ́nh đă đóng dấu "hủy" (nếu chuyển cả hộ) hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đă đóng dấu "hủy" cho công dân đến nơi ở mới, để làm thủ tục ĐKHK thường trú.

b. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận chuyển đi cho các trường hợp quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản này, Công an huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ ĐKQLHK cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

c. Cơ quan Công an nơi cấp Giấy chứng nhận chuyển đi không được yêu cầu công dân phải có giấy đồng ư cho ĐKHK thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến.

2. Các trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận chuyển đi.

2.1. Chuyển đi trong phạm vi xă, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xă, thành phố thuộc tỉnh.

2.2. Đi nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ Công an

2.3. Học sinh, sinh viên, học viên học tại các trường phổ thông nội trú, học viện, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo?.

2.4. Đi học tại các trường thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc được tuyển dụng vào lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong các doanh trại.

2.5. Xuất cảnh

2.6. Chấp hành án phạt tù trong các trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; chấp hành quyết định quản chế hành chính ở địa phương khác.

3. Xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

3.1. Các trường hợp sau đây phải xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể:

a. Các trường hợp quy định tại các điểm 2.4, 2.5 và điểm 2.6 khoản 2 nêu trên.

b. Có người chết hoặc tuyên bố mất tích (theo quy định của pháp luật dân sự).

c. Không thường xuyên cư trú tại nơi ĐKHK thường trú mà không có lư do chính đáng hoặc không thể ở nơi đó được.

3.2. Thủ tục xóa tên

a. Khi có những thay đổi quy định tại tiết a và tiết b điểm 3.1 khoản này, th́ đại diện hộ gia đ́nh, nhà ở tập thể hoặc người có thay đổi phải đến cơ quan Công an nơi ĐKHK thường trú để làm thủ tục xóa tên. Thủ tục gồm:

- Chứng minh nhân dân của người đến làm thủ tục;

- Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu;

- Sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;

- Giấy tờ để chứng minh có thay đổi.

Sau khi xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, cơ quan Công an tiến hành điều chỉnh trong Sổ đăng kư hộ khẩu.

b. Đối với trường hợp quy định tại tiết c điểm 3.1 nêu trên, trước khi xóa tên, cơ quan Công an thông báo và yêu cầu công dân chuyển hộ khẩu thường trú về nơi thực tế thường xuyên cư trú; nếu quá 6 tháng kể từ ngày thông báo, công dân không chấp hành th́ lập biên bản xóa tên.

4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chuyển đi, xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và điều chỉnh trong Sổ đăng kư hộ khẩu.

4.1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chuyển đi thực hiện như sau:

a. Trưởng Công an xă, thị trấn cấp Giấy chứng nhận chuyển đi cho trường hợp quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 phần này.

b. Trưởng Công an huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận chuyển đi cho trường hợp quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 phần này.

4.2. Thẩm quyền xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và điều chỉnh trong Sổ đăng kư hộ khẩu thực hiện như sau:

Cơ quan Công an có thẩm quyền lập, kư các loại sổ hộ khẩu và Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể quy định tại khoản 4 Mục Đ Phần III Thông tư này, th́ có thẩm quyền xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và điều chỉnh nội dung thay đổi của Sổ đăng kư hộ khẩu trong phạm vi địa bàn phụ trách.

 


III. ĐĂNG KƯ CHUYỂN ĐẾN

 

A. ĐIỀU KIỆN VỀ NHÀ Ở HỢP PHÁP

 

Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 đă quy định cụ thể điều kiện về nhà ở hợp pháp để ĐKHK thường trú tại nơi mới đến. Điều kiện này được áp dụng đối với mọi địa bàn; cụ thể là:

1. Nhà ở thuộc sở hữu của người chuyển đến (quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108)

Nhà ở của người chuyển đến phải là nhà thuộc sở hữu của bản thân người nhập hộ khẩu hoặc của một trong các thành viên trong hộ gia đ́nh; cụ thể là:

1.1. Nhà ở có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc nhà xây trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.2. Nhà ở có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở, bao gồm:

a. Nhà ở qua mua bán, tặng cho, thừa kế chưa làm thủ tục chuyển nhượng th́ phải được Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn nơi có nhà ở, đất ở xác nhận hoặc được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực. Trường hợp nhà ở do cơ quan, tổ chức đang quản lư th́ có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó;

b. Nhà ở xây trên đất có quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền;

c. Nhà ở theo bản án hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về nhà ở, đất ở đă có hiệu lực pháp luật;

d. Nhà ở có hợp đồng mua nhà và có biên bản bàn giao nhà (kể cả mua trả góp) của cá nhân với cơ quan, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở;

đ. Nhà ở có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoá giá, bán thanh lư, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê;

e. Nhà ở có quyết định của cơ qua, tổ chức về việc tặng nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương?;

g. Nhà ở có giấy tờ về nhà ở, đất ở đă được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trước đây qua các thời kỳ (nhà qua cải tạo ở miền Bắc, nhà được cấp ở miền Nam trước và sau giải phóng?).

1.3. Trường hợp nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.1 và điểm 1.2 nêu trên, th́ phải được Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn xác nhận là nhà ở, đất ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không lấn chiếm, không trong quy hoạch đă thông báo thời gian di dời của cơ quan có thẩm quyền.

2. Nhà ở được quyền sử dụng hợp pháp (quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108), bao gồm:

2.1. Nhà ở có hợp đồng thuê nhà của cá nhân với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng kinh doanh nhà theo quy định của pháp luật;

2.2. Nhà ở thuộc quyền quản lư của cơ quan, tổ chức có quyết định giao nhà hoặc giao đất cho cá nhân sử dụng.

3. Nhà ở được chủ nhà có nhà quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 cho thuê hoặc cho ở nhờ (quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108)

Cần lưu ư, nhà cho thuê hoặc cho ở nhờ có thể là một pḥng hoặc một số pḥng trong một căn nhà hoặc cả căn nhà ở chung với chủ nhà.

ĐKHK thường trú vào nhà thuê của chủ nhà không có chức năng kinh doanh nhà và nhà ở nhờ, th́ phải được chủ nhà đồng ư bằng văn bản. Riêng nhà ở nhờ th́ phải đảm bảo diện tích tối thiểu trên một đầu người nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định. Đối với những nơi mà Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa quy định, th́ khi ĐKHK không áp dụng điều kiện về diện tích tối thiểu trên một đầu người.

4. Các loại nhà dưới đây không được coi là nhà ở hợp pháp để ĐKHK thường trú (trừ trường hợp bố, mẹ, vợ, chồng, con xin ĐKHK về với nhau):

4.1. Nhà đang có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng mà cơ quan có thẩm quyền đang giải quyết.

4.2. Nhà nằm trong vùng quy hoạch đă có thông báo thời gian di dời.

 

B. ĐIỀU KIỆN ĐKHK THƯỜNG TRÚ VÀO THÀNH PHỐ, THỊ XĂ

 

Người chuyển đến ĐKHK thường trú ở thành phố, thị xă (sau đây gọi tắt là thành phố) ngoài điều kiện về nhà ở quy định tại Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 và Mục A Phần III Thông tư này, c̣n phải có một trong những điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định này và cần chú ư thêm một số điểm sau đây:

1. Người quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 là những người có một trong các loại nhà ở quy định tại Điều 11 Nghị định này, được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại một trong các cơ quan, tổ chức sau:

1.1. Văn pḥng Quốc hội, Văn pḥng Chủ tịch nước;

1.2. Cơ quan hành chính Nhà nước ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

1.3. Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

1.4. Quân đội nhân dân (Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc pḥng);

1.5. Công an nhân dân (Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, viên chức Công an);

1.6. Cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân, Liên đoàn lao động Việt Nam ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

1.7. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về giáo dục và đào tạo, khoa học, y tế, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao và các đơn vị sự nghiệp khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập để phục vụ nhiệm vụ quản lư Nhà nước hoặc để thực hiện một số dịch vụ công của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

1.8. Đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội;

1.9. Các doanh nghiệp Nhà nước (Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng).

2. Người quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 là những người có nhà ở quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 Nghị định này, được điều động, tuyển dụng đến làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1 nêu trên (bao gồm cả công nhân quốc pḥng, công nhân Công an và những người làm hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân).

3. Về cấp có thẩm quyền điều động, tuyển dụng những người quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 108

3.1. Đối với lănh đạo các cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 nêu trên, do cấp trên của cơ quan, tổ chức đó điều động, bổ nhiệm hoặc do bầu cử;

3.2. Đối với trường hợp khác th́ do lănh đạo cơ quan, tổ chức hoặc do tổ chức cán bộ của cơ quan đó điều động, tuyển dụng theo thẩm quyền.

4. Người quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 là những người không thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Mục này, có nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này và không thuộc diện cấm cư trú tại thành phố.

Căn cứ để xác định người thuộc diện cấm cư trú tại thành phố là bản án của Toà án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Cán bộ, công chức đang công tác ngoài tỉnh, thành phố quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, th́ không căn cứ vào khoảng cách nơi họ công tác xa hay gần, mà họ phải thường xuyên về ở với vợ, chồng, con hoặc bố mẹ (nếu chưa có vợ, chồng).

6. Người hết tuổi lao động và người nghỉ thôi việc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, được hiểu như sau:

6.1. Người hết tuổi lao động là người từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ.

6.2. Người nghỉ thôi việc là người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức; cụ thể là:

a. Công chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ư bằng văn bản;

b. Viên chức tuyển dụng trước ngày 01/7/2003, có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ư bằng văn bản;

c. Viên chức tuyển dụng trước ngày 01/7/2003, có đơn tự nguyện xin thôi việc được người đứng đầu đơn vị đồng ư chấm dứt hợp đồng làm việc;

d. Viên chức tuyển dụng trước ngày 01/7/2003 hết thời hạn của hợp đồng làm việc mà không được người đứng đầu đơn vị kư tiếp hợp đồng làm việc.

7. Người giám hộ quy định tại điểm c và điểm d Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 là những người quy định tại Mục 4 Chương III Bộ luật Dân sự năm 2005.

8. Hộ khẩu thường trú trước đây, quê gốc và người đi theo quy định tại điểm g Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, được hiểu là:

8.1. Hộ khẩu thường trú trước đây được xác định trong phạm vi thị xă, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong phạm vi thành phố trực thuộc Trung ương.

8.2. Quê gốc là nơi Nguyên quán của người đó.

8.3. Những người quy định tại các điểm b, c, d và điểm đ Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 đi theo là những người hiện đang đăng kư chung một Số hộ khẩu gia đ́nh với người chuyển đến.

9. Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 không quy định trường hợp con dưới 18 tuổi được ĐKHK thường trú về thành phố, thị xă với cha, mẹ; nhưng theo quy định của pháp luật dân sự th́ con dưới 18 tuổi phải ở cùng với cha, mẹ (trừ khi cha, mẹ đồng ư cho con ở với người khác). Do đó, con dưới 18 tuổi mặc nhiên được ĐKHK thường trú với cha, mẹ.

 

C. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHUYỂN ĐẾN VÀ CỦA CƠ QUAN
ĐĂNG KƯ VÀ QUẢN LƯ HỘ KHẨU

 

1. Trách nhiệm của người chuyển đến

1.1. Trong thời hạn 7 ngày (đối với địa bàn thành phố, thị xă) và 10 ngày (đối với các địa bàn khác), kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới, đại diện hộ gia đ́nh, nhà ở tập thể hoặc người mới chuyển đến phải đến nơi tiếp dân tại trụ sở Công an huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (đối với địa bàn thành phố, thị xă) hoặc Công an xă, thị trấn (đối với các địa bàn khác) nơi chuyển đến để làm thủ tục ĐKHK thường trú.

1.2. Khi ĐKHK công dân phải xuất tŕnh bản chính những giấy tờ sau đây và nộp bản phôtôcopy (không phải xác nhận của Uỷ ban nhân dân, cơ quan, tổ chức hoặc công chứng):

- Chứng minh nhân dân;

- Giấy tờ nhà;

- Hộ chiếu, giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy tờ về kết hôn, ly hôn, quyết định cải chính về hộ tịch v.v?

- Quyết định điều động, tuyển dụng, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc v.v?

2. Trách nhiệm của cơ quan đăng kư và quản lư hộ khẩu

2.1. Phải bố trí cán bộ có năng lực, tŕnh độ, phẩm chất tốt để tiếp dân giải quyết ĐKHK. Khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra kỹ, nếu thấy đủ thủ tục theo quy định th́ tiếp nhận, ghi vào sổ theo dơi giải quyết hộ khẩu, viết biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; nếu hồ sơ c̣n thiếu hoặc chưa đúng th́ hướng dẫn một lần bằng giấy cho công dân. Chỉ nhận hồ sơ ĐKHK sau khi đă đủ thủ tục.

2.2. Trong trường hợp một người có nhiều điều kiện đăng kư hộ khẩu thường trú vào thành phố, thị xă theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, th́ cán bộ tiếp dân hướng dẫn để công dân tự lựa chọn một điều kiện thuận lợi nhất; ĐKHK theo điều kiện nào th́ áp dụng thủ tục đó, không được yêu cầu công dân xuất tŕnh giấy tờ khác hoặc trái với quy định của Nghị định nêu trên và Thông tư này.

2.3. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc đối với thành phố, thị xă và không quá 15 ngày làm việc đối với địa bàn khác, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an nơi công dân chuyển đến phải giải quyết, trả kết quả cho công dân. Trường hợp có vướng mắc, phát sinh trong quá tŕnh giải quyết th́ được kéo dài thời hạn giải quyết, nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.

Riêng ĐKHK cho trẻ em mới sinh, thời gian giải quyết và trả kết quả tối đa không quá 5 ngày làm việc.

2.4. Sau khi ĐKHK thường trú, cơ quan Công an phải trả lại bản chính các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.2 Khoản 1 Mục này cho công dân và lưu bản phôtôcopy và tàng thư hồ sơ hộ khẩu.

 

D. THỦ TỤC CHUYỂN ĐẾN

 

1. Các giấy tờ chung áp dụng cho các trường hợp chuyển đến

- Chứng minh nhân dân (trường hợp không có Chứng minh nhân dân th́ có thể xuất tŕnh giấy tờ khác thay thế); Chứng minh sỹ quan hoặc Chứng minh quân đội (đối với Quân đội); Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, Giấy chứng minh an ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận công nhân, nhân viên (đối với Công an).

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu của những người quy định tại Khoản 2 Mục A Phần VI Thông tư này.

- Giấy chứng nhận chuyển đi hoặc giấy tờ khác thay thế theo quy định tại Thông tư này. Nếu bị xoá tên trong Sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, th́ Giấy chứng nhận chuyển đi thay bằng xác nhận của Công an huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh nơi ĐKHK thường trú cũ về việc đă xoá tên.

- Sổ hộ khẩu gia đ́nh (nếu người chuyển đến ĐKHK thường trú vào cùng Sổ hộ khẩu gia đ́nh).

- Giấy tờ để chứng minh nhà ở hợp pháp, tuỳ từng trường hợp nhà ở mà xuất tŕnh một trong các loại giấy tờ nhà quy định tại Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 và hướng dẫn tại Mục A Phần III Thông tư này (trừ trường hợp bố, mẹ, vợ, chồng, con về với nhau). Riêng nhà ở quy định tại điểm 1.3 Khoản 1 Mục A Phần III khi ĐKHK không được yêu cầu công dân phải có thêm giấy tờ về nguồn gốc nhà ở, đất ở.

Các loại giấy tờ nêu trên được áp dụng để ĐKHK thường trú cho mọi địa bàn.

2. Thủ tục ĐKHK thường trú vào thành phố, thị xă

Ngoài các giấy tờ chung quy định tại Khoản 1 nêu trên, khi ĐKHK thường trú vào thành phố, thị xă theo Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, th́ tuỳ từng trường hợp phải có thêm giấy tờ sau:

2.1. Trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định nêu trên: Quyết định điều động hoặc tuyển dụng hoặc hợp đồng không xác định thời hạn của cấp có thẩm quyền.

Riêng đối với Quân đội và Công an th́ có thêm giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền sau:

- Cục trưởng, Vụ trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ Quốc pḥng và Bộ Công an).

- Thủ trưởng các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên pḥng.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung học?

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh; Trưởng công an huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh.

2.2. Trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định nêu trên:

- Một trong các loại giấy tờ nhà quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định nêu trên và hướng dẫn tại Khoản 1 Mục A Phần III Thông tư này.

- Xác nhận không thuộc diện cấm cư trú vào Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu của công an xă, phường, thị trấn nơi ĐKHK thường trú.

Riêng ĐKHK về thành phố trực thuộc Trung ương th́ phải có thêm Giấy đăng kư tạm trú có thời hạn hoặc Giấy tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của Công an xă, phường, thị trấn để chứng minh về việc đă cư trú ở thành phố đó liên tục 3 năm trở lên.

2.3. Cán bộ, công chức quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên

- Xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác ở ngoài tỉnh, thành phố về việc là cán bộ, công chức thuộc cơ quan, tổ chức đó.

- Giấy đăng kư kết hôn (nếu ĐKHK về với vợ hoặc chồng), Giấy khai sinh của con (nếu ĐKHK về với con) hoặc Giấy khai sinh của bản thân (nếu đăng kư về với bố, mẹ).

2.4. Trường hợp quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên

- Giấy khai sinh của con hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn về mối quan hệ cha con, mẹ con hoặc anh, chị, em ruột.

Trường hợp chuyển đến với anh, chị, em ruột th́ có thêm giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn về việc không có vợ, chồng, con.

- Quyết định nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc (đối với các trường hợp đă nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc). Riêng đối với người hết tuổi lao động th́ căn cứ vào Chứng minh nhân dân; trường hợp không có Chứng minh nhân dân th́ có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn về tuổi.

2.5. Trường hợp quy định tại điểm c Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên

- Giấy tờ của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc cơ quan giám định có thẩm quyền chứng minh về mất khả năng lao động, bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi.

- Tuỳ từng trường hợp phải có thêm:

+ Giấy khai sinh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn để chứng minh mối quan hệ bố, mẹ, con (đối với trường hợp ĐKHK về với bố, mẹ, con).

+ Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột; cô, cậu, d́, chú, bác ruột; người giám hộ và giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn về việc không c̣n bố, mẹ, vợ, chồng, con hoặc c̣n nhưng không có khả năng nuôi dưỡng (đối với trường hợp không c̣n bố, mẹ, vợ, chồng, con hoặc c̣n nhưng không có khả năng nuôi dưỡng chuyển đến ĐKHK với anh, chị, em ruột; cô, cậu, d́, chú, bức ruột; người giám hộ).

2.6. Trường hợp quy định tại điểm d Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên

a. Trường hợp người dưới 18 tuổi, không c̣n bố, mẹ hoặc c̣n bố, mẹ, nhưng bố mẹ không có khả năng nuôi dưỡng đến ở với ông, bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột; cô, cậu, d́, chú, bác ruột hoặc người giám hộ

- Giấy khai sinh.

- Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ ông, bà; anh, chị, em ruột; cô, cậu, d́, chú, bác ruột; người giám hộ.

- Giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn về việc không c̣n bố, mẹ hoặc c̣n nhưng không có khả năng nuôi dưỡng.

b. Trường hợp người trên 18 tuổi độc thân, hàng ngày sống cùng với bố, mẹ hoặc ông, bà nội, ngoại (nếu không c̣n bố, mẹ)

- Giấy khai sinh.

- Xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn hiện tại chưa có vợ đối với nam từ đủ 20 tuổi trở lên hoặc chưa có cḥng đối với nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Nếu không c̣n bố, mẹ th́ có thêm giấy tờ để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại và giấy tờ để chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn về việc không c̣n bố, mẹ.

2.7. Trường hợp quy định tại điểm đ Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên

a. Trường hợp vợ về với chồng hoặc ngược lại: Giấy đăng kư kết hôn (nếu không có giấy đăng kư kết hôn th́ phải có giấy khai sinh của con hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi đang công tác để chứng minh mối quan hệ vợ chồng).

b. Con dâu, con rể về ở với bố, mẹ chồng, bố, mẹ vợ mà vợ hoặc chồng trước đây đă có hộ khẩu thường trú ở thành phố, thị xă, nhưng đă bị xoá tên hoặc chuyển hộ khẩu đi nơi khác do chết, mất tích, đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài hợp pháp hoặc là cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang chuyển công tác đến địa phương khác.

- Giấy đăng kư kết hôn (trường hợp không có giấy đăng kư kết hôn th́ phải có giấy khai sinh của con hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn, hoặc cơ quan, tổ chức nơi đang công tác để chứng minh mối quan hệ vợ chồng).

- Sổ hộ khẩu gia đ́nh (nếu có) hoặc xác nhận của Công an huyện, quận, của thành phố trực thuộc trương ương, thị xă, thành phố thuộc tỉnh trước đây chồng hoặc vợ có hộ khẩu thường trú tại thành phố, thị xă nhưng bị xoá tên hoặc cắt chuyển đi.

- Giấy tờ để chứng minh chồng (hoặc vợ) đă chết, mất tích hoặc các giấy tờ khác để chứng minh hiện chồng (hoặc vợ) đang đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài hoặc là cán bộ, công chức, bộ đội, công an đang công tác tại địa phương khác.

2.8. Trường hợp quy định tại điểm e Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên

- Giấy chứng nhận hồi hương hoặc giấy chứng nhận về nước;

- Giấy giới thiệu của Cơ quan quản lư xuất, nhập cảnh.

2.9. Trường hợp quy định tại điểm g Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên

a. Trường hợp trước đây có hộ khẩu thường trú hoặc quê gốc ở thành phố

Đối với trường hợp trước đây có hộ khẩu thường trú ở thành phố: Sổ hộ khẩu gia đ́nh (nếu có) hoặc xác nhận của Công an huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh về việc có hộ khẩu thường trú tại thành phố; nếu trở về mà c̣n bố, mẹ, con đang có hộ khẩu thường trú tại địa phương th́ không phải xác nhận hộ khẩu thường trú.

Đối với trường hợp quê gốc ở thành phố: giấy tờ chứng minh nguyên quán tại thành phố hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn.

Tuỳ từng trường hợp cụ thể có thêm một trong các loại giấy tờ sau đây:

- Quyết định nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc (đối với các trường hợp làm việc trong các cơ quan, tổ chức).

- Hộ chiếu có dấu kiểm chứng của Công an cửa khẩu hoặc giấy tờ về nước hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người Việt Nam đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài trở về).

- Các trường hợp c̣n lại chỉ căn cứ vào xác nhận quê gốc hoặc hộ khẩu thường trú cũ.

b) Trường hợp những người quy định tại điểm b, c, d và điểm đ khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên đi theo người trước đây có hộ khẩu thường trú hoặc quê gốc tại thành phố

- Số hộ khẩu gia đ́nh nơi ĐKHK thường trú trước khi chuyển về thành phố.

- Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ giữa người chuyển đến với người đi theo quy định tại các điểm b, c, d và điểm đ khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên.

2.10. Trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên: giấy tờ để chứng minh đă chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sỏ chữa bệnh, quản chế hành chính (nếu bị quản chế ở nơi khác)

2.11. Trường hợp con dưới 18 tuổi về với bố mẹ: Giấy khai sinh của con; nếu là con nuôi th́ có thêm Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn.

3. Đăng kư hộ khẩu thường trú cho một số trường hợp khác

3.1. Tại các cơ sở tôn giáo: đối tượng được ĐKHK thường trú là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành và những người khác chuyên hoạt động tôn giáo đă được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định cuả pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Thủ tục đăng kư gồm:

- Thủ tục chung quy định tại khoản 1 Mục D phần III Thông tư này;

- Giấy tờ chứng minh là chức sắc, nhà tu hành, người chuyên hoạt động tôn giáo.

Tuỳ trường hợp ngoài thủ tục nêu trên, phải có thêm một trên các giấy tờ sau:

- Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo hợp pháp (đối với cơ sở tôn giáo mới thành lập)

- Ư kiến đồng ư bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo (đối với các trường hợp các chức sắc, nhà tu hành người chuyên hoạt động tôn giáo thuyên chuyển nơi hoạt động).

3.2. Tại trại thương binh, trung tâm điều dưỡng, trung tâm bảo trợ xă hội, làng SOS... Thủ tục gồm:

- Chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác thay thế (nếu có);

- Giấy chứng nhận chuyển đi đối với các trường hợp đă ĐKHK thường trú;

- Công văn đề nghị của cơ sở nuôi dưỡng, kèm theo danh sách trích ngang:

- Quyết định thành lập cơ sở nuôi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền

3.3. Tại các khu vực biên giới

Khi ĐKHK thường trú vào các xă, phường thị trấn thuộc khu vực biên giới, ngoài việc thực hiện theo các quy định của Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 và thông tư này, c̣n phải căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước về khu vực biên giới.

3.4. Tại các nông trường, lâm trường

- Đối với các hộ gia đ́nh, cá nhân có hợp đồng nhận khoán đất của các nông, lâm trường, được Giám đốc nông, lâm trường cho phép làm nhà ở để canh tác hoặc trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng và thực tế họ đă cư trú, th́ ĐKHK thường trú theo địa giới hành chính nơi họ đang cư trú

- Đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng trái phép đất nhận khoán của nông, lâm trường th́ không giải quyết ĐKHK thường trú

 

Đ. VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LƯ, SỬ DỤNG CÁC LOẠI SỔ HỘ KHẨU
VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ KHẨU

 

1. Mẫu sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận hộ khẩu

Mẫu sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận hộ khẩu do Bộ công an quản lư, phát hành thống nhất trong cả nước, bao gồm các loại như sau:

- Sổ đăng kư hộ khẩu

- Sổ hộ khẩu gia đ́nh

- Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

- Giấy đăng kư tạm trú có thời hạn

- Giấy tạm trú có thời hạn

2. Sổ đăng kư hộ khẩu

2.1. Sổ đăng kư hộ khẩu hay c̣n gọi sổ hộ khẩu gốc, là tài liệu gốc, có giá trị pháp lư để làm căn cứ giải quyết các công việc về hộ khẩu như: đăng kư, cấp lại, điều chỉnh Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, chứng nhận việc cư trú hợp pháp của công dân. Sổ đăng kư hộ khẩu được lưu trữ và khai thác lâu dài.

2.2. Lập Sổ đăng kư hộ khẩu

Sổ đăng kư hộ khẩu được lập theo thôn, xóm, ấp, bản, đường phố, tổ dân số phố hoặc theo nhà ở tập thể của các cơ quan, tổ chức. Trong mỗi trang của sổ chỉ ghi một một hộ, cuối mỗi trang người có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 mục này phải kư chốt. Khi những thay đổi thông tin của từng người trong hộ, cơ quan Công an lập Sổ đăng kư hộ khẩu phải tiến hành điều chỉnh kịp thời nội dung thay đổi trong sổ. Cần lưu ư:

a) Tại xă, thị trấn của các huyện thuộc tỉnh

- Sổ đăng kư hộ khẩu do Công an xă, thị trấn lập và lưu giữ để đăng kư, theo dơi quản lư, và điều chỉnh biến động về hộ khẩu, nhân khẩu.

- Công an xă, thị trấn khi đăng kư chuyển đi, chuyển đến, điều chỉnh các thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu cho các nhân khẩu thuộc phạm vi xă, thị trấn, trong thời hạn 7 ngày phải viết phiếu thông tin thay đổi về nhân, hộ khẩu và chuyển hồ sơ đă giải quyết lên Công an huyện.

- Công an huyện sau khi nhận được hồ sơ có trách nhiệm sắp xếp, điều chỉnh trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu và viết phiếu thông tin thay đổi về nhân, hộ khẩu cho tàng thư chứng minh nhân dân về sự thay đổi đó. Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra việc lập, quản lư và sử dụng Sổ đăng kư hộ khẩu tại Công an xă, thị trấn.

b) Tại các huyện, quận của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xă, thành phố thuộc tỉnh.

Sổ đăng kư hộ khẩu do Công an huyện, quận của thành phố trực thuộc Trung ương, Công an thị xă, Công an thành phố thuộc tỉnh lập, lưu giữ để đăng kư, theo dơi, quản lư và điều chỉnh những biến động về hộ khẩu, nhân khẩu. Sau khi đă điều chỉnh các di biến động về hộ khẩu, nhân khẩu trong Sổ đăng kư hộ khẩu và tàng thư hồ sơ hộ khẩu; Công an huyện, quận của thành phố trực thuộc Trung ương, Công an thị xă, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm viết hai Phiếu thông tin thay đổi về nhân, hộ khẩu, một phiếu gửi tàng thư chứng minh nhân dân và một phiếu gửi Công an xă, phường, thị trấn nơi công dân ĐKHK thường trú.

c. Tại các nhà ở tập thể của cơ quan, tổ chức

Được lập một bản sao Sổ đăng kư hộ khẩu, do người phụ trách nhà ở tập thể quản lư để theo dơi, đối chiếu với Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể của từng người trong nhà ở tập thể của ḿnh. Sổ này không có giá trị về mặt pháp lư thay thế sổ hộ khẩu gốc ở cơ quan Công an.

3. Sổ hộ khẩu gia đ́nh và Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

3.1. Đối tượng cấp

a. Mỗi hộ gia đ́nh được cấp một Sổ hộ khẩu gia đ́nh.

b. Mỗi nhân khẩu tập thể được cấp một Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

3.2. Quản lư và sử dụng

a. Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể có giá trị pháp lư trong giải quyết các công việc về hộ khẩu và các công việc có liên quan đến hộ khẩu.

b. Người trong hộ gia đ́nh và nhân khẩu tập thể có trách nhiệm bảo quản, sử dụng Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể theo đúng quy định của Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 và quy định của Thông tư này. Phải xuất tŕnh Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể vào các mục đích khác trái pháp luật.

c. Trường hợp Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể bị mất th́ phải tŕnh báo ngay với cơ quan Công an nơi ĐKHK thường trú.

4. Thẩm quyền kư Sổ đăng kư hộ khẩu, Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

4.1. Đối với các xă, thị trấn của các huyện thuộc tỉnh

Trưởng công an xă, thị trấn kư Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và Sổ đăng kư hộ khẩu.

4.2. Đối với các huyện, quận của thành phó trực thuộc Trung ương; thị xă, thành phố thuộc tỉnh.

Trưởng công an huyện, quận của thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng công an thị xă, thành phố thuộc tỉnh kư Sổ đăng kư hộ khẩu, Sổ hộ khẩu gia đ́nh và Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

4.3. Người có thẩm quyền kư Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể th́ được quyền cấp dổi, cấp lại Sở hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

5. Khi lập Sổ đăng kư hộ khẩu, Sổ hộ khẩu gia đ́nh và Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, cần chú ư một số điểm sau đây:

5.1. Phải viết đầy đủ, rơ ràng, không viết tắt, tẩy xóa các nội dung trong Sổ đăng kư hộ khẩu, Sổ hộ khẩu gia đ́nh và Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

5.2. Khi cấp lại Sổ hộ khẩu gia đ́nh, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể phải đóng dấu tiêu đề cấp lại ngoài b́a và ghi rơ cấp lại lần thứ mấy.

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn chi tiết việc lập, ghi, lưu trữ và sử dụng các loại sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận hộ khẩu.

 

IV. ĐĂNG KƯ VÀ QUẢN LƯ TẠM TRÚ, TẠM VẮNG

 

A. ĐĂNG KƯ VÀ QUẢN LƯ TẠM TRÚ

 

Theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, việc đăng kư tạm trú bao gồm: Đăng kư tạm trú và đăng kư tạm trú có thời hạn

1. Đăng kư tạm trú

1.1. Đối tượng đăng kư tạm trú: những người từ 15 tuổi trở lên (kể cả Quân nhân và Công an nhân dân khi ra ngoài doanh trại về việc riêng), mỗi lần đi ra ngoài phạm vi xă, phường, thị trấn nơi ĐKHK thường trú của ḿnh, ở lại qua đêm đều phải đăng kư tạm trú.

Trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con thường xuyên tạm trú ở nhà nhau th́ chỉ khai báo lần đầu trong năm.

1.2. Thủ tục đăng kư tạm trú thực hiện như sau:

a. Đại diện hộ gia đ́nh, nhà ở tập thể, cơ sở cho thuê lưu trú có người đến tạm trú hoặc người tạm trú phải đến đăng kư tạm trú tại các điểm đăng kư tạm trú, tạm vắng của Công an xă, phường, thị trấn hoặc Đồn, Trạm Công an sở tại trước 23 giờ. Nếu có người đến tạm trú sau 23 giờ, th́ đăng kư tạm trú vào sáng hôm sau.

b. Thủ tục dăng kư tạm trú bao gồm:

- Xuất tŕnh Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác của người tạm trú;

- Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng.

1.3. Trách nhiệm của người được giao làm công tác đăng kư tạm trú.

Cán bộ tiếp dân tại các điểm đăng kư tạm trú, tạm vắng có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai đầy đủ các nội dung trong Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng, kiểm tra lại nội dung khai và kư xác nhận vào phần phiếu cấp cho công dân. Giao phần phiếu c̣n lại cho Công an xă, phường, thị trấn lưu ít nhất là 24 tháng.

2. Đăng kư và quản lư tạm trú có thời hạn

2.1. Đối tượng đăng kư tạm trú có thời hạn bao gồm:

a. Người đang thực tế cư trú tại địa phương nhưng chưa đủ điều kiện để ĐKHK thường trú.

b. Học sinh, sinh viên, học viên học tại các trường phổ thông nội trú, học viện, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (trừ các trường hợp được tuyển sinh vào học tại các trường Quân đội, Công an), trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo?..

c. Người đến học nghề tại các cơ sở tư nhân, hợp tác xă, trung tâm dạy nghề?. người đến lao động tự do.

d. Người được tuyển vào làm việc theo hợp đồng lao động tại các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; Văn pḥng đại diện hoặc chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nhưng chưa đủ điều kiện ĐKHK thường trú.

2.2. Thủ tục đăng kư tạm trú có thời hạn bao gồm:

- Chứng minh nhân dân; trường hợp không có Chứng minh nhân dân th́ phải có giấy tạm vắng hoặc xác nhận của Công an xă, phường, thị trấn nơi người đó ĐKHK thường trú.

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu có ư kiến đồng ư của chủ hộ hoặc chủ nhà đối với trường hợp ở nhờ hoặc thuê nhà. Trường hợp có nhà quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 th́ xuất tŕnh giấy tờ nhà. Riêng đối với học sinh, sinh viên, học viên học tại các trường phổ thông nội trú, học viện, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trường đào tạo những người chuyên hoạt dộng tôn giáo, th́ có xác nhận là người của địa phương đi học của Công an xă, phường , thị trấn vào Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

- Bản khai nhân khẩu (đối với người từ 15 tuổi trở lên)

2.3. Thẩm quyền, thời hạn cấp giấy và thời gian trả kết quả

a) Trưởng Công an xă, phường, thị trấn kư Giấy đăng kư tạm trú có thời hạn cho hộ gia đ́nh tạm trú và Giấy tạm trú có thời hạn cho cá nhân tạm trú

b) Thời hạn của Giấy đăng kư tạm trú có thời hạn và giấy tạm trú có thời hạn theo thời hạn học tập, thời hạn lao động hoặc theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá 12 tháng. Khi giấy hết hạn, người tạm trú tiếp tục ở lại th́ phải đến cơ quan Công an nơi cấp giấy để xin gia hạn hoặc cấp lại. Thời hạn gia hạn theo đề nghị của công dân, nhưng mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.

c) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải trả kết quả cho công dân.

2.4. Trong thời hạn tạm trú, nếu Giấy đăng kư tạm trú có thời hạn hoặc Giấy tạm trú có thời hạn bị mất, hư hỏng, th́ người tạm trú phải đến cơ quan Công an làm thủ tục xin cấp đổi, cấp lại.

Đối với những người thường xuyên sinh sống trên mặt nước (nhân khẩu mặt nước), ngoài việc ĐKHK thường trú tại nguyên quán hoặc bến gốc, nếu họ đến nơi khác làm ăn th́ phải đăng kư tạm trú hoặc đăng kư tạm trú có thời hạn với Công an nơi đến.