QUYẾT
ĐỊNH
CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 114/2006/QĐ-TTG
NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2006 BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ
ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Quyết định số
169/2003/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
đổi mới phương thức điều hành và
hiện đại hoá công sở của hệ thống hành
chính nhà nước giai đoạn I (2003 - 2005);
Xét đề nghị của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chế
độ họp trong hoạt động của các cơ
quan hành chính nhà nước.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể
từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
THỦ TƯỚNG
Phan
Văn Khải
QUY ĐỊNH
Chế
độ họp trong hoạt động của các cơ
quan hành chính nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 114/2006/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phu)
Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quy định
này điều chỉnh việc tổ chức các cuộc
họp trong hoạt động quản lư, điều hành
của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Phiên họp
của Chính phủ, phiên họp của Ủy ban nhân dân các
cấp; hội nghị quốc tế, hội thảo,
toạ đàm khoa học không thuộc phạm vi
điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Thủ
tướng Chính phủ.
2. Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tố
chức, đơn vị trực thuộc; tổ chức
tư vấn, phối hợp liên ngành do Thủ
tướng Chính phủ thành lập; Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xă, thành phố trực thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn.
4. Cơ quan và
thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh); cơ quan và thủ trưởng cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xă,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức tư
vấn, phối hợp liên ngành do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy định
này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Họp là một
h́nh thức của hoạt động quản lư nhà
nước, một cách thức giải quyết công
việc, thông qua đó thủ trưởng cơ quan hành
chính nhà nước trực tiếp thực hiện sự
lănh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt
động trong việc giải quyết các công việc
thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan
ḿnh theo quy định của pháp luật.
2. Họp tham
mưu, tư vấn là cuộc họp để thủ
trưởng cơ quan hành chính nhà nước nghe các ư
kiến đề xuất và kiến nghị của
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp
dưới, của các chuyên gia, nhà khoa học nhằm có
đủ thông tin, có thêm các cơ sở, căn cứ trước khi ra
quyết định theo chức năng, thẩm quyền.
3. Họp làm
việc là cuộc họp của cấp trên với thủ
trưởng cơ quan, đơn vị cấp
dưới để giải quyết những công
việc có tính chất quan trọng vượt quá thẩm
quyền của cấp dưới hoặc để
kiểm tra trực tiếp tại chỗ về t́nh h́nh
thực hiện các nhiệm vụ công tác của cấp dưới.
4. Họp chuyên môn
là cuộc họp để trao đổi, thảo
luận những vấn đề thuộc về chuyên môn
kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm xây dựng và hoàn
thiện các dự án, đề án.
5. Họp giao ban là
cuộc họp của lănh đạo cơ quan, đơn
vị hành chính nhà nước để nắm t́nh h́nh
triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác; trao
đổi ư kiến và thực hiện chỉ đạo
giải quyết các công việc thường xuyên.
6. Họp tập
huấn, triển khai (Hội nghị tập huấn,
triển khai) là cuộc họp để quán triệt,
thống nhất nhận thức và hành động về
nội dung và tinh thần các chủ trương, chính sách
lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước
về quản lư, điều hành hoạt động kinh
tế - xă hội.
7. Họp tổng
kết (Hội nghị tổng kết) hàng năm là
cuộc họp để kiểm điểm, đánh giá
t́nh h́nh và kết quả thực hiện nhiệm vụ
công tác hàng năm và bàn phương hướng nhiệm
vụ công tác cho năm tới của cơ quan, đơn
vị hành chính nhà nước.
8. Họp sơ
kết hoặc tổng kết (Hội nghị sơ
kết hoặc tổng kết) chuyên đề là cuộc
họp để đánh giá t́nh h́nh triển khai và kết
quả thực hiện một chủ trương, chính
sách quan trọng.
9. Người
chủ tŕ cuộc họp là người có thẩm
quyền điều hành cuộc họp, đưa ra ư
kiến kết luận cuộc họp.
10. Người tham
dự cuộc họp là người được
triệu tập, người được mời
họp hoặc người đại diện cho cơ
quan, đơn vị được mời họp
hoặc người được ủy quyền đi
dự cuộc họp.
11. Cuộc họp
của Thủ tướng Chính phủ là cuộc họp do
Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ
tướng Chính phủ chủ tŕ để chỉ
đạo, phối hợp giải quyết những công
việc thuộc chức năng, thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ theo quy định của
pháp luật.
12. Cuộc họp
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ là cuộc họp do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ hoặc do Thứ
trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
chủ tŕ để chỉ đạo, điều hành
giải quyết những công việc thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
được phân công.
13. Cuộc họp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân là cuộc họp do
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
chủ tŕ để chỉ đạo, phối hợp
giải quyết những công việc thuộc chức
năng, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Mục
tiêu
Mục tiêu của
Quy định này là nhằm giảm bớt số
lượng, nâng cao chất lượng các cuộc họp
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước ở các cấp, các ngành, thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí trong việc tổ chức các
cuộc họp, góp phần tích cực tiếp tục
đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
sự chỉ đạo, điều hành của thủ
trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đáp
ứng yêu cầu của cải cách hành chính.
Điều 5. Nguyên
tắc tổ chức cuộc họp
1. Bảo
đảm giải quyết công việc đúng thẩm
quyền và phạm vi trách nhiệm được phân công,
cấp trên không can thiệp và giải quyết công việc
thuộc thẩm quyền của cấp dưới và
cấp dưới không đẩy công việc thuộc
thẩm quyền lên cho cấp trên giải quyết.
2. Chỉ tiến
hành khi thực sự cần thiết để phục
vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của
thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong
việc thực hiện các nhiệm vụ công tác quan
trọng. Không dùng cuộc họp để thay cho việc
ra các quyết định quản lư, điều hành.
3. Xác định rơ
mục đích, yêu cầu, nội dung, thành phần tham
dự; đề cao và thực hiện nghiêm túc chế
độ trách nhiệm cá nhân trong phân công và xử lư công
việc, bảo đảm tăng cường hiệu lực,
hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
tập trung thống nhất, thông suốt của thủ
trưởng cơ quan hành chính nhà nước.
4. Theo chương
tŕnh kế hoạch; thực hiện cải tiến,
đơn giản hoá quy định thủ tục tiến
hành, được bố trí hợp lư; bảo đảm
chất lượng, hiệu quả, thiết thực,
tiết kiệm, không h́nh thức phô trương.
5. Thực hiện
lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc
cần xử lư; kết hợp các loại cuộc họp
với nhau trong việc tổ chức họp một cách
hợp lư.
6. Phù hợp
với tính chất, yêu cầu và nội dung của vấn
đề, công việc cần giải quyết; phù hợp
với tính chất và đặc điểm về tổ
chức và hoạt động của từng loại
cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước.
Điều 6. Trách
nhiệm trong việc đẩy mạnh ứng dụng
khoa học và công nghệ vào việc đổi mới công
tác chỉ đạo, điều hành để giảm
bớt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các
cuộc họp.
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị hành chính nhà
nước ở các cấp, các ngành có trách nhiệm tố
chức, chỉ đạo nghiên cứu, triển khai
ứng dụng khoa học và công nghệ, trước
hết là công nghệ thông tin, vào việc đổi mới
công tác lănh đạo, chỉ đạo, điều hành
để giảm bớt các cuộc họp; để
không ngừng cải tiến nội dung, cách thức
tiến hành, nâng cao chất lượng và hiệu quả
các cuộc họp.
Điều 7. Các
trường hợp không tổ chức cuộc họp
1. Phổ biến,
quán triệt và triển khai thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ
đạo của cấp trên.
Đối với
những văn bản quy định những chủ
trương, chính sách lớn, quan trọng, những
nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách về phát triển
kinh tế - xă hội, th́ khi cần thiết có thể
tổ chức cuộc họp để quán triệt,
tập huấn nhằm thống nhất nhận thức và
hành động trong triển khai thực hiện.
2. Việc sơ
kết kiểm điểm, đánh giá t́nh h́nh và kết
quả 6 tháng thực hiện chương tŕnh, kế
hoạch nhiệm vụ công tác hàng năm của các Bộ,
ngành, chính quyền địa phương, cơ sở.
3. Giải quyết
những công việc thường xuyên trong t́nh h́nh có thiên
tai, địch họa hoặc t́nh trạng khẩn cấp.
4. Những việc
cụ thể đă được ủy quyền hoặc
phân công, phân cấp rơ thẩm quyền và trách nhiệm cho
tổ chức hoặc cá nhân cấp dưới giải
quyết.
5. Tổ chức
lấy ư kiến của lănh đạo các cơ quan,
đơn vị ở các cấp, các ngành tham gia xây
dựng, hoàn thiện các đề án, dự án, trừ
trường hợp những đề án, dự án
lớn, quan trọng liên quan đến nhiều ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm quản lư
của nhiều cơ quan, đơn vị.
6. Cấp trên
triệu tập cấp dưới lên để trực tiếp phân công, chỉ đạo thực
hiện các nhiệm vụ công tác hoặc để nghe báo
cáo t́nh h́nh thay cho việc thực hiện chế độ
đi công tác địa phương, cơ sở trực tiếp kiểm tra, giám sát theo quy định.
7. Trao đổi
thông tin hoặc giao lưu học tập kinh nghiệm
giữa các cơ quan, đơn vị.
8. Giải quyết
những nội dung công việc mang tính chất chuyên môn,
kỹ thuật hoặc để giải quyết
những công việc chuẩn bị trước cho
việc tổ chức các cuộc họp, trừ
trường hợp những cuộc họp lớn, quan
trọng.
9. Những việc
đă được pháp luật quy định giải
quyết bằng các cách thức khác không cần thiết
phải thông qua cuộc họp.
Điều 8. Họp
của tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xă hội, tổ chức xă hội và tổ
chức xă hội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính
nhà nước
Tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ
chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề
nghiệp trong cơ quan, đơn vị hành chính nhà
nước tổ chức các cuộc họp theo
Điều lệ của tổ chức ḿnh và
được bố trí hợp lư phù hợp với tính
chất và đặc điểm về tổ chức và
hoạt động của mỗi cơ quan, đơn
vị.
Điều 9. Phối
hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước với các
cơ quan, tố chức khác của hệ thống chính
trị trong việc tổ chức các cuộc họp
Các cơ quan hành
chính nhà nước có thẩm quyền ở các cấp
phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ
với cơ quan khác trong bộ máy nhà nước, cơ
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ
quan lănh đạo của các tổ chức chính trị - xă
hội cùng cấp trong việc xây dựng chương
tŕnh, kế hoạch tổ chức các cuộc họp có
liên quan một cách khoa học, hợp lư và hiệu quả.
Chương II
QUY TR̀NH TỔ CHỨC CUỘC HỌP
Điều 10. Xây
dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp
1. Căn cứ vào
chương tŕnh công tác hàng năm, hàng tháng của cơ
quan ḿnh và yêu cầu giải quyết công việc, thủ
trưởng cơ quan hành chính nhà nước chỉ
đạo xây dựng và quyết định kế hoạch
tổ chức các cuộc họp lớn, quan trọng trong
năm và hàng tháng; phân công trách nhiệm cơ quan, đơn
vị chuẩn bị nội dung, địa điểm và
các vấn đề khác liên quan đến việc tổ
chức các cuộc họp đó.
Kế hoạch
tổ chức các cuộc họp trong năm và hàng tháng
phải được thông báo trước cho các
đối tượng được triệu tập
hoặc mời tham dự.
2. Các cuộc
họp bất thường chỉ được tổ
chức để giải quyết những công việc
đột xuất, khẩn cấp.
Điều 11. Chuẩn
bị nội dung các cuộc họp
1. Nội dung các
cuộc họp phải được cơ quan,
đơn vị được phân công chuẩn bị
kỹ, đầy đủ, chu đáo, đúng yêu cầu
và thời gian.
2. Những vấn
đề liên quan đến nội dung cuộc họp và
những nội dung, yêu cầu cần trao đổi, tham
khảo ư kiến tại cuộc họp phải
được chuẩn bị đầy đủ
trước thành văn bản.
Đối với
những tài liệu dài, có nhiều nội dung, th́ ngoài
bản chính c̣n phải chuẩn bị thêm bản tóm
tắt nội dung.
Điều 12. Giấy
mời họp
1. Giấy mời
họp phải được ghi rơ những nội dung sau
đây:
a) Người
triệu tập và chủ tŕ;
b) Thành phần tham dự;
c) Người
được triệu tập; người
được mời tham dự;
d) Nội dung
cuộc họp; thời gian, địa điểm họp;
đ) Những yêu
cầu đối với người được
triệu tập hoặc được mời tham dự.
2. Giấy mời
họp phải được gửi trước ngày
họp ít nhất là 3 ngày làm việc, kèm theo là tài liệu,
văn bản, nội dung, yêu cầu và những gợi ư liên
quan đến nội dung cuộc họp, trừ
trường hợp các cuộc họp đột xuất.
Điều 13. Thành
phần và số lượng người tham dự
cuộc họp
1. Tuỳ theo tính
chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của
cuộc họp, người triệu tập cuộc
họp phải cân nhắc kỹ và quyết định
thành phần, số lượng người tham dự
cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết
kiệm và hiệu quả.
2. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được
mời họp phải cử người tham dự
cuộc họp đúng thành phần, có đủ thẩm quyền,
năng lực, tŕnh độ đáp ứng nội dung và
yêu cầu của cuộc họp.
3. Trường
hợp người được triệu tập
hoặc được mời là thủ trưởng
cơ quan, đơn vị không thể tham dự cuộc họp,
th́ có thể ủy quyền cho cấp dưới có
đủ khả năng đáp ứng nội dung và yêu
cầu của cuộc họp đi họp thay.
Điều 14. Thời
gian tiến hành cuộc họp
1. Thời gian
tiến hành một cuộc họp thuộc các loại
cuộc họp dưới đây được quy
định như sau:
a) Họp tham
mưu, tư vấn không quá một buổi làm việc;
b) Họp chuyên môn
từ một buổi làm việc đến 1 ngày,
trường hợp đối với những đề
án, dự án lớn, phức tạp th́ có thể kéo dài
thời gian hơn, nhưng cũng không quá 2 ngày;
c) Họp tổng
kết công tác năm không quá 1 ngày;
d) Họp sơ
kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến
2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề;
đ) Họp
tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1
đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung
vấn đề.
2. Các loại
cuộc họp khác th́ tuỳ theo tính chất và nội dung
mà bố trí thời gian tiến hành hợp lư, nhưng không
quá 2 ngày.
Điều 15. Những
yêu cầu về tiến hành cuộc họp
1. Mỗi cuộc
họp có thể kết hợp giải quyết nhiều
nội dung, sử dụng nhiều h́nh thức và cách
thức tiến hành phù hợp với tính chất, yêu
cầu của từng vấn đề và điều
kiện hoàn cảnh cụ thể để tiết
kiệm thời gian, bảo đảm chất
lượng và hiệu quả giải quyết công việc.
2. Người
chủ tŕ hoặc người được phân công
chỉ tŕnh bày tóm tắt ngắn gọn tư
tưởng, nội dung cốt lơi của đề án,
dự án, vấn đề được đưa ra
cuộc họp hoặc chỉ nêu những vấn
đề c̣n ư kiến khác nhau, không đọc toàn văn
tài liệu, văn bản của cuộc họp, không tŕnh bày
toàn bộ nội dung chi tiết vấn đề cần
xử lư tại cuộc họp.
3. Việc phát
biểu, trao đổi ư kiến tại cuộc họp
phải tập trung chủ yếu vào những vấn
đề đang c̣n những ư kiến khác nhau để
đề xuất những biện pháp xử lư.
4. Ư kiến kết
luận của người chủ tŕ cuộc họp
phải rơ ràng và cụ thể, thể hiện
được đầy đủ tính chất, nội
dung và yêu cầu của cuộc họp.
Điều 16. Trách
nhiệm của người chủ tŕ cuộc họp
1. Quán triệt
mục đích, yêu cầu, nội dung chương tŕnh,
thời gian và lịch tŕnh của cuộc họp.
2. Xác định
thời gian tối đa cho mỗi người tham dự
cuộc họp được tŕnh bày ư kiến của ḿnh
một cách hợp lư.
3. Điều
khiển cuộc họp theo đúng mục đích, yêu
cầu đặt ra.
4. Có ư kiến
kết luận cuộc họp, trước khi kết thúc
cuộc họp.
5. Giao trách nhiệm
cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ra văn
bản thông báo kết quả cuộc họp đến
những cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 17. Trách
nhiệm của người tham dự cuộc họp
1. Nghiên cứu tài
liệu, văn bản của cuộc họp nhận
được trước khi đến dự cuộc
họp.
2. Chuẩn bị
trước ư kiến phát biểu tại cuộc họp.
3. Phải đi
dự họp đúng thành phần, đến họp
đúng giờ và tham dự hết thời gian của cuộc họp.
Chỉ trong trường hợp v́ những lư do đột
xuất và được sự đồng ư của
người chủ tŕ th́ người tham dự có thể
rời cuộc họp trước khi cuộc họp
kết thúc.
4. Trong khi dự
họp, không được làm việc riêng hoặc xử
lư công việc không có liên quan đến nội dung cuộc
họp.
Không gọi
hoặc nghe điện thoại trong pḥng họp.
5. Tŕnh bày ư kiến
tham gia hoặc tranh luận tại cuộc họp phải
ngắn gọn, đi thắng vào nội dung vấn
đề và không vượt quá thời gian mà người
chủ tŕ cuộc họp cho phép.
6. Trong
trường hợp được cử đi họp
thay, th́ phải báo cáo kết quả cuộc họp cho
thủ trưởng cơ quan, đơn vị đă
cử ḿnh đi họp.
Điều 18. Biên
bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc
họp
1. Nội dung
diễn biến của cuộc họp phải
được ghi thành biên bản. Trong trường
hợp cần thiết, th́ tổ chức ghi âm, ghi h́nh
cuộc họp.
Biên bản cuộc
họp phải gồm những nội dung chính sau đây:
a) Người
chủ tŕ và danh sách những người tham dự có
mặt tại cuộc họp;
b) Những vấn
đề được tŕnh bày và thảo luận tại
cuộc họp;
c) Ư kiến phát
biểu của những người tham dự cuộc
họp;
d) Kết luận
của chủ toạ cuộc họp và các quyết
định được đưa ra tại cuộc
họp.
2. Chậm nhất
là 5 ngày làm việc sau ngày kết thúc cuộc họp, cơ
quan, đơn vị được giao trách nhiệm
phải ra thông báo bằng văn bản kết quả
cuộc họp, gửi cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan biết, thực hiện.
Văn bản thông
báo kết quả cuộc họp bao gồm những
nội dung chính sau đây:
a) Ư kiến kết
luận của người chủ tŕ cuộc họp
về các vấn đề được đưa ra
tại cuộc họp;
b) Quyết
định của người có thẩm quyền
được đưa ra tại cuộc họp về
việc giải quyết các vấn đề có liên quan và
phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.
3. Văn bản
thông báo kết quả cuộc họp không thay thế cho
việc ra văn bản quy phạm pháp luật hoặc
văn bản cá biệt của thủ trưởng cơ
quan hành chính nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật để giải quyết
các vấn đề liên quan được quyết
định tại cuộc họp.
Điều 19. Trách
nhiệm theo dơi, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện ư kiến kết luận, chỉ
đạo được đưa ra tại cuộc
họp
Việc theo dơi,
đôn đốc, kiểm tra thực hiện ư kiến
kết luận, chỉ đạo được
đưa ra tại cuộc họp phải được
giao cho một cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền liên quan chịu trách nhiệm.
Chương III
CÁC CUỘC HỌP CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 20. Các
loại cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ
1. Họp giao ban của Thủ tướng
Chính phủ với các Phó Thủ tướng Chính phủ.
2. Họp tham
mưu, tư vấn.
3. Họp làm việc.
4. Họp triển
khai nhiệm vụ công tác lớn, quan trọng.
5. Họp sơ
kết, tổng kết chuyên đề.
Điều 21. Cuộc
họp của Thủ tướng Chính phủ với các Phó
Thủ tướng Chính phủ
1. Hàng tuần,
Thủ tướng Chính phủ có một cuộc họp
giao ban với các Phó Thủ tướng Chính phủ.
2. Khi cần
thiết, để xử lư những công việc phức
tạp, Thủ tướng Chính phủ có cuộc họp
làm việc với các Phó Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ, Phó
Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ được tham
dự các cuộc họp quy định tại các khoản
1 và 2 điều này.
Điều 22. Cuộc
họp để xử lư những vấn đề quan
trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền giải
quyết của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ
1. Đối
với những vấn đề quan trọng liên ngành
vượt quá thẩm quyền giải quyết của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
mà không cần thiết phải thành lập tổ chức
tư vấn, phối hợp liên ngành của Thủ
tướng Chính phủ để giải quyết, th́ có
thể tổ chức cuộc họp làm việc của
Thủ tướng Chính phủ với thủ trưởng
các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan để Thủ
tướng thực hiện sự điều phối giải
quyết theo thẩm quyền.
2. Trong
trường hợp cần thiết, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể
đề nghị Thủ tướng Chính phủ có cuộc
họp với Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chỉ đạo xử lư, giải quyết những
vấn đề quan trọng của Bộ, ngành hoặc
của địa phương.
3. Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ có
thể được Thủ tướng Chính phủ
ủy quyền chủ tŕ các cuộc họp theo quy
định tại các khoản 1 và 2 Điều này
để giúp Thủ tướng Chính phủ điều hoà,
phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành,
chính quyền địa phương giải quyết
vụ việc; báo cáo Thủ tướng Chính phủ
bằng văn bản về kết quả cuộc họp.
Điều 23. Việc
tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ
công tác lớn, quan trọng của Chính phủ
1. Để tổ
chức quán triệt, triển khai những chủ
trương, chính sách lớn, quan trọng của
Đảng và Nhà nước về quản lư, điều
hành phát triển kinh tế - xă hội, Thủ tướng
Chỉnh phủ có thể quyết định tổ
chức hội nghị toàn quốc có sự tham dự
của lănh đạo các Bộ, ngành, chính quyền
địa phương.
2. Theo yêu cầu
của Thủ tướng Chính phủ, Văn pḥng Chính
phủ chủ từ hoặc phối hợp với các
Bộ, ngành, chính quyền địa phương liên quan
chuẩn bị địa điểm, nội dung,
chương tŕnh của hội nghị.
3. Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ
tổng hợp kết quả của hội nghị và ra
văn bản thông báo ư kiến chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ tại hội nghị;
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ư kiến
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 24. Việc
tổ chức cuộc họp sơ kết, tổng
kết chuyên đề của Chính phủ
1. Cuộc họp
sơ kết, tổng kết chuyên đề của Chính
phủ được tiến hành trong các trường
hợp sau đây:
a) Việc sơ
kết, tổng kết chuyên đề đă
được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện những chủ
trương, chính sách quan trọng;
b) Khi cần
thiết để đánh giá t́nh h́nh và kết quả sau
một thời gian nhất định thực hiện thí
điểm những chủ trương, chính sách quản
lư lớn, quan trọng theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thử trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên
quan có thể được Thủ tướng Chính
phủ ủy nhiệm chủ tŕ tổ chức cuộc
họp sơ kết, tổng kết chuyên đề của
Chính phủ và báo cáo kết quả cuộc họp bằng
văn bản cho Thủ tướng Chính phủ.
Điều 25.
Văn pḥng Chính phủ đề nghị tổ chức
cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ
1. Để giúp
Thủ tướng Chính phủ thực hiện sự lănh
đạo, chỉ đạo, điều hành trong việc
giải quyết những công việc thuộc chức
năng, thẩm quyền, Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn pḥng Chính phủ có thể đề
xuất với Thủ tướng Chính phủ, các Phó
Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định
tổ chức cuộc họp tham mưu, tư vấn
hoặc họp làm việc của Thủ tướng Chính
phủ.
2. Cuộc họp
nói tại khoản 1 Điều này có thể do Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ
chủ tŕ theo sự ủy quyền của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 26. Trách
nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn pḥng Chính phủ đối với các cuộc
họp của Thủ tướng Chính phủ
1. Xây dựng
kế hoạch tổ chức các cuộc họp của
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ hàng năm, hàng tháng và hàng tuần tŕnh Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
2. Thẩm tra và
tŕnh Thủ tướng Chính phủ về việc tổ
chức các cuộc họp quy định tại các
khoản 1 và 2 Điều 22 của Quy định này.
Nếu Thủ
tướng Chính phủ quyết định tổ
chức cuộc họp theo đề nghị của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, th́ Văn pḥng Chính
phủ trả lời bằng văn bản cho
người đề nghị trong thời hạn 01 ngày
làm việc sau khi có quyết định của Thủ
tướng.
3. Thẩm tra, tóm
tắt các đề án, dự án hoặc vấn đề
thuộc nội dung cuộc họp. Lựa chọn,
đề xuất để Thủ tướng Chính
phủ quyết định những vấn đề
cần thiết phải đưa ra cuộc họp xử
lư, những vấn đề không cần thiết phải
đưa ra cuộc họp mà được xử lư
bằng các h́nh thức khác. Phát biểu quan điểm và ư
kiến độc lập của Văn pḥng Chính phủ
trong việc xử lư vấn đề có liên quan.
4. Bố trí các
cuộc họp một cách hợp lư, tiết kiệm
thời gian và kinh phí phù hợp với yêu cầu lănh
đạo, chỉ đạo, điều hành của
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ trong từng thời điểm.
5. Chủ tŕ,
phối hợp hoặc đôn đốc các bộ, cơ
quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị đầy
đủ tài liệu, văn bản bảo đảm
đúng nội dung và yêu cầu của cuộc họp.
6. Tham dự hoặc
cử cấp dưới tham dự cuộc họp.
7. Tổ chức
ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp.
8. Thông báo bằng
văn bản ư kiến kết luận, chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Phó
Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp.
9. Theo dơi, đôn
đốc và kiểm tra việc thực hiện ư kiến
kết luận, chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ hoặc của Phó Thủ
tướng Chính phủ tại cuộc họp.
Chương IV
CÁC CUỘC HỌP CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ, THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
Điều 27. Các
loại cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ
1. Họp giao ban
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ với các Thứ trưởng, Phó Thủ
trưởng cơ quan cơ quan ngang Bộ, Phó Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người
đứng đầu các đơn vị trực
thuộc.
2. Họp tham
mưu.
3. Họp làm việc.
4. Họp (hội
nghị) triển khai nhiệm vụ công tác.
5. Họp (hội
nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề.
6. Họp (hội
nghị) tổng kết năm
Điều 28. Việc
tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ
công tác
1. Khi thực
sự cần thiết phải tổ chức hội
nghị để quán triệt, tổ chức triển khai
trên phạm vi toàn quốc những chủ trương,
chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của
Đảng và Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực
quản lư được phân công, th́ Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phải có
văn bản tŕnh và được sự đồng ư
của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu,
yêu cầu, nội dung, thành phần tham dự, thời gian
và địa điểm tổ chức hội nghị.
2. Dự kiến
tổ chức hội nghị phải được
đưa vào chương tŕnh, kế hoạch tổ
chức các cuộc họp của Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ngay từ đầu
năm và gửi trước cho những cơ quan, tổ
chức, cá nhân được triệu tập hoặc
được mời ít nhất là 1 tháng trước ngày
tổ chức hội nghị.
Điều 29. Việc
tổ chức hội nghị sơ kết, tổng
kết chuyên đề
1. Chỉ
được tổ chức hội nghị sơ
kết, tổng kết chuyên đề khi có quy định
hoặc chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ đối với vấn đề quản lư
cần phải tổ chức hội nghị sơ
kết, tổng kết chuyên đề.
Trong trường
hợp không có quy định hoặc sự chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, mà thấy cần thiết phải tổ chức
hội nghị sơ kết, tổng kết đối
với một vấn đề quản lư quan trọng thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực quản lư được
phân công, th́ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ có văn bản tŕnh Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định về mục tiêu, yêu
cầu, nội dung, thành phần tham dự, thời gian,
địa điểm tiến hành hội nghị.
2. Việc tổ
chức hội nghị phải được đưa
vào chương tŕnh, kế hoạch tổ chức các
cuộc họp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ ngay từ đầu năm và
gửi trước cho những cơ quan, tổ chức,
cá nhân được triệu tập hoặc
được mời ít nhất là 1 tháng trước ngày
tổ chức hội nghị.
Điều 30. Việc
tổ chức hội nghị sơ kết, tổng
kết đánh giá t́nh h́nh thực hiện chương tŕnh
công tác hàng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ
1. Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ không triệu
tập các cuộc hội nghị toàn ngành để sơ kết,
tổng kết đánh giá t́nh h́nh và kết quả thực
hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm.
2. Trường
hợp thấy cần thiết phải triệu tập
hội nghị toàn ngành để tổng kết đánh
giá t́nh h́nh và kết quả thực hiện nhiệm vụ
công tác năm th́ Bộ trưởng, Thủ tưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ phải xin phép và được
sự đồng ư trước của Thủ tướng
Chính phủ về nội dung, h́nh thức, thành phần tham
dự, kinh phí, địa điểm, thời gian tổ
chức hội nghị.
3. Việc tổ
chức hội nghị có mời lănh đạo các Bộ,
ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự phải
xin phép và được sự đồng ư của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 31. Các
cuộc họp của Văn pḥng Chính phủ với các
Bộ, ngành, chính quyền địa phương, Tổng
công ty 91 để xây dựng và thực hiện
chương tŕnh công tác của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
Thực hiện
chức năng quản lư chương tŕnh công tác của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hàng năm
tuỳ theo t́nh h́nh cụ thể, Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ có thể có cuộc
họp với lănh đạo các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc các Tổng công ty 91 để giúp Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ xây dựng, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện chương tŕnh công tác
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 32. Trách
nhiệm của Chánh Văn pḥng Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đối với
cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ.
l. Xây dựng
kế hoạch tổ chức các cuộc họp hàng
năm, hàng quư, hàng tháng, hàng tuần tŕnh Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
quyết định.
2. Thẩm
định sự cần thiết tổ chức cuộc
họp do thủ trưởng đơn vị chuyên môn
thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ đề nghị.
3. Chủ tŕ các
cuộc họp tham mưu, họp làm việc với
thủ trưởng các đơn vị chuyên môn thuộc
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
theo sự ủy
quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ.
4. Bố trí,
sắp xếp, tổ chức các cuộc họp một
cách hợp lư.
5. Đôn
đốc các đơn vị được phân công
chuẩn bị các tài liệu, văn bản thuộc
nội dung cuộc họp đầy đủ, đúng yêu
cầu quy định.
6. Tham dự
hoặc cử cấp dưới tham dự cuộc
họp.
7. Tổ chức
ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp.
8. Thông báo bằng
văn bản ư kiến kết luận, chỉ đạo
của người chủ tŕ cuộc họp.
9. Kiểm tra,
đôn đốc, nắm t́nh h́nh và kết quả thực
hiện ư kiến kết luận, chỉ đạo
tại cuộc họp.
Chương V
CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH VÀ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 33. Các
loại cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện
1. Họp giao ban
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân với các Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Họp tham
mưu, tư vấn.
3. Họp làm việc.
4. Họp (hội nghị) tập huấn,
triển khai.
5. Họp (hội
nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề.
Điều 34. Việc
tổ chức cuộc họp để giải quyết
những vấn đề quan trọng liên ngành vượt
quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân
1. Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể
đề nghị tổ chức cuộc họp làm
việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
để Chủ tịch Ủy ban nhân dân điều
phối giải quyết những vấn đề quan
trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của
cơ quan chuyên môn.
2. Chánh Văn pḥng
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn pḥng Ủy ban
nhân dân cấp huyện có thể được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cùng cấp ủy quyền chủ tŕ
cuộc họp nói tại khoản 1 Điều này; báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân kết quả cuộc
họp.
Điều 35. Trách
nhiệm của Chánh Văn pḥng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Chánh Văn phỏng Ủy ban nhân dân cấp
huyện trong việc tổ chức cuộc họp của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
1. Xây dựng
kế hoạch tổ chức các cuộc họp hàng
năm, hàng quư, hàng tháng, hàng tuần của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
tŕnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết
định.
2. Thẩm tra
về sự cần thiết và nội dung cuộc họp
làm việc nói tại khoản 1 Điều 34 của Quy
định này.
3. Bố trí,
sắp xếp các cuộc họp một cách hợp lư, tŕnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quyết định.
4. Gửi giấy mời
họp đến các cơ quan và cá nhân đúng thành phần
theo chỉ đạo của lănh đạo Ủy ban nhân
dân.
5. Đôn
đốc, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cùng cấp được phân công chuẩn
bị đầy đủ, đúng yêu cầu quy
định các tài liệu, văn bản thuộc nội
dung của cuộc họp và gửi trước ngày
họp ít nhất 3 ngày làm việc.
6. Thẩm tra các
đề án, dự án hoặc vấn đề, công
việc thuộc nội dung cuộc họp; tóm tắt các
vấn đề thuộc nội dung cuộc họp, xác
định những vấn đề c̣n có ư kiến khác
nhau và đề xuất hướng xử lư.
7. Tham dự
hoặc cử cấp
dưới tham dự cuộc họp.
8. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội
dung cuộc họp.
9. Thông báo bằng
văn bản ư kiến kết luận chỉ đạo
của người chủ tŕ cuộc họp.
10. Kiểm tra,
đôn đốc các cơ quan thực hiện ư kiến
kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp.
Điều 36. Không
chỉ đạo việc tổ chức hội nghị
tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác
1. Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ không chỉ đạo Chủ tịch
Ủy nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội nghị
tập huấn, triển khai thực hiện nhiệm
vụ công tác thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lư
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không
chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện tổ chức hội nghị tập huấn, triển
khai nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và trách
nhiệm quản lư của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện không chỉ đạo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xă, phường, thị
trấn tổ chức hội nghị tập huấn,
triển khai nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và
trách nhiệm quản lư của Ủy ban nhân dân xă,
phường, thị trấn.
Điều 37. Không
tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không tổ chức cuộc
họp giao ban thường kỳ với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện không tổ chức
cuộc họp giao ban thường kỳ với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn.
Điều 38. Việc
tổ chức họp sơ kết, tống kết của
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không triệu
tập cuộc họp (hội nghị) toàn ngành ở địa
phương để sơ kết, tổng kết
thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm.
Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thấy cần thiết phải triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, th́ phải có văn bản tŕnh và được sự đồng ư trước của Chủ tịch