ỦY BAN NHÂN DÂN         CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                  ***

 

QUY ĐỊNH

THẨM QUYỀN QUẢN LƯ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH

NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3514/2004/QĐ-UB ngày 07/6/2004

của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

***

CHƯƠNG I :

QUY ĐỊNH CHUNG

 

          Điều 1 : Nội dung quản lư cán bộ, công chức hành chính Nhà nước được nêu trong quy định này bao gồm :

          1- Quy hoạch cán bộ, công chức.

          2- Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ, công chức.

          3- Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức.

          4- Tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển cán bộ, công chức.

          5- Tuyển dụng công chức và bổ nhiệm vào ngạch công chức.

          6- Xếp lương, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch công chức.

          7- Giải quyết chế độ chính sách hưu trí, thôi việc đối với cán bộ, công chức.

          8- Kỷ luật cán bộ, công chức.

          9- Quản lư hồ sơ cán bộ, công chức.

          10- Báo cáo, thống kê số lượng và chất lượng cán  bộ, công chức.

 

Điều 2 : Phạm vi và đối tượng điều chỉnh :

1- Các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh trong quy định này bao gồm :

a- Cơ quan HĐND và UBND cấp tỉnh; cơ quan HĐND và UBND cấp huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).

b- Các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh :

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh : Văn pḥng UBND tỉnh, các Sở và các cơ quan hành chính khác (Thanh tra tỉnh, UB Dân số Gia đ́nh và Trẻ em tỉnh, Ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh, Chi cục Kiểm lâm tỉnh) gọi chung là Sở.

- Các cơ quan Nhà nước khác thuộc tỉnh : Văn pḥng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn pḥng HĐND tỉnh và Ban Quản lư các khu công nghiệp tỉnh.

 

 

c- Các cơ quan hành chính trực thuộc Sở : Chi cục Quản lư Thị trường, Ban Thanh tra Giao thông, Chi cục Hợp tác xă và phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Chi cục pḥng chống tệ nạn xă hội, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các pḥng Công chứng.

d- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện : Văn pḥng HĐND và UBND huyện, Thanh tra huyện, UB Dân số Gia đ́nh và Trẻ em huyện và các Pḥng chuyên môn thuộc UBND huyện (gọi chung là Pḥng huyện).

 

2- Đối tượng được áp dụng trong quy định này bao gồm :

a- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan HĐND và UBND tỉnh và huyện.

b- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh nêu tại các điểm b, c, d, khoản 1, điều 2 của quy định này.

c- Những người đang tập sự, những người được cơ quan có thẩm quyền quản lư công chức tuyển dụng theo h́nh thức tạm tuyển hoặc hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và được xếp lương vào một ngạch công chức, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh nêu tại các điểm b, c, d, khoản 1, điều 2 của Quy định này.

d- Những cán bộ, công chức hành chính Nhà nước hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được biệt phái đến công tác tại cơ quan, đơn vị khác.

đ- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được bố trí làm công chức chuyên trách tại các tổ chức tư vấn (Ban chỉ đạo, Hội đồng,...) thuộc tỉnh, huyện theo quy định.

e- Những người là công chức dự bị trong các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh nêu tại các điểm b, c, d, khoản 1, điều 2 của Quy định này.

g- Các chức danh cán bộ quản lư DNNN (kể cả các DNNN hoạt động công ích) thuộc tỉnh, huyện như : Giám  đốc, Phó Giám đốc và Kế toán Trưởng DNNN.

 

* Tất cả các đối tượng nêu tại khoản 2, điều này được gọi chung là cán bộ, công chức (Viết tắt : CBCC).

 

Điều 3 : Các cơ quan có thẩm quyền quản lư và sử dụng CBCC :

1- UBND tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quản lư CBCC trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh theo các nội dung quản lư nêu tại điều 1 của Quy định này.

2- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thống nhất quản lư CBCC và được UBND tỉnh ủy quyền thực hiện một số nội dung quản lư CBCC thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

3- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh được UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền thực hiện một số nội dung quản lư CBCC thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các quyết định của ḿnh thuộc các nội dung được phân cấp, ủy quyền.

4- Các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, các cơ quan hành chính trực thuộc Sở và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là cơ quan sử dụng công chức. Thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức có thẩm quyền quản lư hành chính, chuyên môn nghiệp vụ đối với CBCC đang công tác, sinh hoạt tại đơn vị ḿnh và chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên trực tiếp về quản lư CBCC thuộc thẩm quyền sử dụng của ḿnh.

 

Điều 4 : Nguyên tắc quản lư, sử dụng cán bộ, công chức :

Các cơ quan có thẩm quyền quản lư và sử dụng CBCC, khi thực hiện các nội dung quản lư cán bộ, công chức theo thẩm quyền nêu trong Quy định này phải đảm bảo các nguyên tắc sau :

1- Thực hiện đúng theo các quy định hiện hành về công tác quản lư cán bộ, công chức của Đảng và Nhà nước ban hành.

2- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với thực hiện đầy đủ trách nhiệm cá nhân thủ trưởng trong công tác quản lư CBCC.

3- Đối với việc quản lư các chức danh cán bộ do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan HĐND và UBND cấp tỉnh và cấp huyện, ngoài việc thực hiện theo quy định này c̣n phải thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy Ban Nhân dân các cấp hiện hành.

 

CHƯƠNG II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CÁC NỘI DUNG

QUẢN LƯ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

 

          Điều 5 : Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy hoạch cán bộ, công chức :

          1- Xây dựng Quy hoạch các chức danh cán bộ lănh đạo, quản lư :

          a- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm giới thiệu nhân sự để Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng quy hoạch các chức danh cán bộ chủ chốt, bao gồm : Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Trưởng, Phó các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh (trừ chức danh Chi cục phó Chi cục Kiểm lâm tỉnh); Giám đốc DNNN hạng I và II.

         

          b- Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng tŕnh Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch các chức danh : Chi cục phó Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc sở, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN hạng I và II, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN hạng III, hạng IV và các DNNN chưa xếp hạng thuộc tỉnh.

 

          c- Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt quy hoạch các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng DNNN hoạt động công ích thuộc huyện.

 

          d- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy hoạch và phê duyệt quy hoạch các chức danh cán bộ c̣n lại thuộc thẩm quyền quản lư và sử dụng.

 

          2- Xây dựng quy hoạch đội ngũ công chức chuyên môn nghiệp vụ (quy hoạch theo cơ cấu ngạch công chức) : Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy hoạch đội ngũ công chức chuyên môn nghiệp vụ từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở lên trong cơ quan ḿnh và trong các cơ quan hành chính trực thuộc tŕnh Sở Nội vụ phê duyệt.

 

          3- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch CBCC thuộc thẩm quyền quản lư, sử dụng của đơn vị ḿnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 

          Điều 6 : Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ giữ các chức vụ lănh đạo các cấp :

          1- Chủ tịch UBND tỉnh :

          a- Quyết định sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với các chức danh :

          - Trưởng, Phó cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (trừ Chi cục Phó Chi cục Kiểm lâm tỉnh); Phó Ban Quản lư khu Công nghiệp tỉnh.

          - Chánh Văn pḥng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (phải có thỏa thuận của Văn pḥng Quốc hội trước khi ra quyết định).

          - Giám đốc DNNN hạng I và hạng II.

          - Đối với chức danh Trưởng Ban Quản lư các Khu Công nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh có tờ tŕnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

          - Đối với các chức danh Chánh, Phó Văn pḥng HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có ư kiến thống nhất để Thường trực HĐND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.

         

          b- Quyết định sau khi có Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh đối với các chức danh :

          - Chi cục Phó Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở.

          - Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN hạng I và hạng II; Giám đốc, Phó Giám đốc DNNN hạng III, IV và các DNNN chưa xếp hạng.

 

          c- Xem xét và quyết định theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đối với các chức danh Phó các cơ quan hành chính trực thuộc Sở (trừ Phó pḥng Công chứng) và Kế toán trưởng DNNN hạng III, hạng IV và các DNNN chưa xếp hạng.

 

          2- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh ra quyết định đối với các chức danh :

          - Trưởng, Phó pḥng chuyên môn và tương đương thuộc cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh và UBND huyện, Phó pḥng Công chứng;

          - Hạt trưởng, Hạt phó Hạt Kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm (các chức danh này phải có ư kiến thỏa thuận của Chủ tịch UBND huyện nơi Hạt Kiểm lâm trú đóng khi bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại);

          - Trưởng, Phó pḥng và tương đương của cơ quan hành chính trực thuộc Sở (trừ các chức danh nêu tại khoản 3, điều 6 của Quy định này).

 

          3- Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở do Phó Giám đốc Sở kiêm nhiệm (như : Chi cục Trưởng Chi cục Quản lư Thị trường, Trưởng Ban Thanh tra Giao thông)  ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh Trưởng, Phó pḥng và tương đương trở xuống thuộc quyền quản lư trực tiếp.

 

          4- Riêng các chức danh Chánh, Phó Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở, Thanh tra huyện, Thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo Pháp lệnh Thanh tra và các văn bản quy định hiện hành.

 

          5- Thẩm quyền bổ nhiệm chức danh Quyền trưởng (Quyền Giám đốc, Quyền Trưởng ban,...) được thực hiện như các quy định về thẩm quyền bổ nhiệm chức danh Thủ trưởng đơn vị được nêu tại điều 6 của Quy định này.

 

          Điều 7 : Đánh giá cán bộ, công chức (bao gồm đánh giá cán bộ hàng năm và đánh giá cán bộ khi đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, thi nâng ngạch công chức) :

          1- Thẩm quyền đánh giá cán bộ đối với các chức danh sau được thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ :

          - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.

          - Trưởng, Phó cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (trừ Chi cục Phó Chi cục Kiểm lâm tỉnh); Chánh Văn pḥng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh.

          - Trưởng, Phó Ban Quản lư các khu Công nghiệp tỉnh.

          - Giám đốc DNNN hạng I và hạng II.

          - Công chức giữ ngạch Chuyên viên cao cấp.

 

          2- Chủ tịch UBND huyện nhân xét, đánh giá đối với các chức danh sau :

          - Trưởng, Phó pḥng huyện và tương đương.

          - Giám đốc DNNN hoạt động công ích thuộc huyện.

 

          3- Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh nhận xét, đánh giá đối với các chức danh sau :

          - Trưởng, Phó các cơ quan hành chính trực thuộc Sở.

          - Chi cục Phó Chi cục Kiểm lâm, Hoạt trưởng, Hạt phó Hạt Kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm.

          - Giám đốc DNNN hạng III, IV.

          - CBCC không giữ các chức vụ trên thuộc quyền sử dụng theo quy định.

 

          4- Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở, Trưởng pḥng huyện trực tiếp nhận xét, đánh giá đối với các công chức và công chức dự bị thuộc quyền sử dụng theo quy định (trừ các chức danh nêu tại các khoản 1, 2 và 3, điều 7 của Quy định này).

 

          5- Giám đốc DNNN trực tiếp nhận xét, đánh giá đối với các chức danh Phó Giám đốc và Kế toán Trưởng doanh nghiệp.

 

          Điều 8 : Tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển, phân công CBCC:

          1- Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định đối với các chức danh do UBND tỉnh bổ nhiệm quy định tại điều 6 và công chức giữ ngạch Chuyên viên Cao cấp. Đối với các chức vụ lănh đạo thuộc diện quản lư của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh ra quyết định sau khi có Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

 

          2- Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền xem xét và ra quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển, phân công đối với các chức danh CBCC (trừ các chức danh nêu tại khoản 1, điều 8 của Quy định này) trong các trường hợp sau :

          a- Tiếp nhận CBCC bố trí công tác tại các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh.

          b- Điều động CBCC hành chính thuộc tỉnh đến công tác tại các cơ quan, đơn vị khác không thuộc hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh.

          c- Điều động, luân chuyển, biệt phái CBCC giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh.

          d- Điều động, luân chuyển cán bộ, công chức hành chính đến làm việc tại các xă, phường, thị trấn và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.

          đ- Điều động, luân chuyển cán bộ, viên chức sự nghiệp và những người đang giữ các chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN đến làm việc tại cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh.

          e- Tiếp nhận cán bộ xă, phường, thị trấn (các chức danh quy định tại khoản 1, điều 2 của Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về CBCC xă, phường, thị trấn) để bố trí công tác tại các cơ quan  hành chính Nhà nước thuộc tỉnh.

          f- Phân công công chức dự bị đến làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh và UBND xă, phường, thị trấn.

 

          3- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét và ra quyết định đối với các chức danh CBCC thuộc quyền quản lư (trừ các chức danh nêu tại khoản 1, điều 8 của Quy định này) trong các trường hợp sau :

          a- Điều động, luân chuyển, biệt phái CBCC hành chính trong nội bộ huyện, cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh (trừ chức danh Chánh Thanh tra huyện phải có ư kiến của Chánh Thanh tra tỉnh).

          b- Biệt phái CBCC đến công tác tại UBND các xă, phường, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp thuộc quyền quản lư.

          4- Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở có thẩm quyền xem xét và ra quyết định điều động, luân chuyển CBCC trong nội bộ đơn vị.

 

          5- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi ra quyết định điều động, biệt phái CBCC phải nghiêm túc chấp hành các quy định về chuyển ngạch công chức nếu công chức được điều động, biệt phái, luân chuyển sang vị trí chức danh giữ ngạch công chức khác tương đương và không được kết hợp nâng ngạch hoặc nâng bậc lương không theo quy định hiện hành.

 

          Điều 9 : Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức :

          1- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định :

          a- Tuyển dụng công chức ngạch Chuyên viên Cao cấp và tương đương.

          b- Đề nghị Bộ Nội vụ bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với ngạch Chuyên viên Cao cấp và tương đương.

          c- Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ các ngạch Thanh tra viên chính do Tổng Thanh tra Nhà nước bổ nhiệm).

 

          2- Giám đốc Sở Nội vụ quyết định :

          a- Tuyển dụng công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống và tuyển dụng công chức dự bị.

b- Bổ nhiệm vào ngạch công chức từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống.

          c- Cho phép các cơ quan hành chính thuộc tỉnh tuyển nhân sự theo h́nh thức hợp đồng trong biên chế và ngoài chỉ tiêu biên chế để bố trí làm việc thuộc các chức danh công chức chuyên môn nghiệp vụ theo quy định cụ thể của UBND tỉnh.

          d- Hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức, công chức dự bị theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện hoặc Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh trong các trường hợp sau :

          - Khi người được tuyển dụng không đến nhận việc.

          - Người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong thời gian tập sự.

          - Công chức dự bị không đủ điều kiện để bổ nhiệm vào ngạch công chức hành chính Nhà nước.

 

          3- Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở ra quyết định cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên hướng dẫn người tập sự, công chức dự bị thuộc quyền trực tiếp sử dụng. Trong trường hợp không có công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên, th́ ra quyết định cử Trưởng pḥng chuyên môn hướng dẫn người tập sự, công chức dự bị đang công tác tại pḥng chuyên môn đó.

 

          4- Trưởng pḥng huyện ra quyết định cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên hướng dẫn người tập sự, công chức dự bị thuộc quyền trực tiếp sử dụng. Trong trường hợp không có công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên, th́ Chủ tịch UBND huyện ra quyết định cử Trưởng pḥng chuyên môn hướng dẫn người tập sự, công chức dự bị đang công tác tại pḥng chuyên môn đó.

 

          Điều 10 : Xếp lương, chuyển ngạch công chức :

          1- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với các chức danh sau :

          - Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND huyện.

          - Trưởng, Phó Ban HĐND tỉnh và Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh.

          - Trưởng, Phó cơ quan chuyêm nôn thuộc UBND tỉnh : Chánh Văn pḥng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Phó Ban Quản lư các khu Công nghiệp tỉnh.

          - Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN.

          - Công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương (riêng ngạch Thanh tra viên chính phải có quyết định bổ nhiệm vào ngạch của Tổng Thanh tra Nhà nước).

          Đối với ngạch Chuyên viên Cao cấp và tương đương, UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ và các Bộ, Ngành Trung ương có liên quan quyết định.

 

          2- Giám đốc Sở Nội vụ quyết định :

          a- Xếp lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ các chức danh nêu tại khoản 1, điều ...... của Quy định này).

          b- Chuyển ngạch đối với công chức giữ ngạch Chuyên viên và tương đương (trừ các chức danh nêu tại khoản 1, điều ...... của Quy định này). Riêng đối với việc chuyển sang ngạch Thanh tra viên, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định sau khi có công nhận kết quả chuyển ngạch của UBND tỉnh.

 

          3- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh quyết định chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch Cán sự và tương đương trở xuống.

 

          4- Thủ trưởng các cơ quan khi ra quyết định xếp lương, chuyển ngạch viên chức không được kết hợp nâng ngạch hoặc nâng bậc lương không theo quy định hiện hành.

 

          Điều 11 : Nâng ngạch công chức :

          1- Cử công chức dự thi nâng ngạch :

          a- Chủ tịch UBND tỉnh cử công chức dự thi nâng ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở lên do Bộ Nội vụ và các Bộ, Ngành có liên quan tổ chức.

          b- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh cử công chức dự thi nâng ngạch Chuyên viên, Cán sự và tương đương do UBND tỉnh tổ chức.

 

          2- Bổ nhiệm vào ngạch công chức sau khi có giấy chứng nhận ngạch của Bộ Nội vụ và các Bộ, Ngành Trung ương có liên quan.

          a- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm vào ngạch Chuyên viên chính và tương đương.

          b- Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm vào ngạch Chuyên viên, Cán sự và tương đương.

 

          Điều 12 : Nâng bậc lương thường xuyên hàng năm :

          1- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nâng lương đối với các chức danh sau :

          - Trưởng, Phó Ban HĐND tỉnh và Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh.

          - Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND huyện.

          - Trưởng, Phó cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chánh Văn pḥng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Phó BQL.Các khu Công nghiệp tỉnh.

          - Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán  trưởng DNNN.

          Đối với chức danh Trưởng Ban Quản lư các khu Công nghiệp tỉnh và công chức giữ ngạch Chuyên viên Cao cấp và tương đương, UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ và các Bộ, Ngành có liên quan quyết định nâng bậc lương theo thẩm quyền.

 

          2- Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nâng lương đối với công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ chức danh nêu tại khoản 1 và 3, điều 12 của Quy định này).

 

          3- Trưởng Ban Quản lư các khu Công nghiệp tỉnh quyết định nâng lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống trong cơ quan Ban Quản lư các khu Công nghiệp tỉnh (trừ các chức danh Trưởng, Phó Ban).

 

          4- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh quyết định nâng lương đối với CBCC giữ ngạch từ Chuyên viên trở xuống thuộc thẩm quyền quản lư (trừ chức danh nêu tại khoản 1, điều 12 của Quy định này).

 

          Điều 13 : Giải quyết nghị việc để hưởng chế độ BHXH (bao gồm nghỉ việc hưởng chế độ BHXH 1 lần và nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng):

          1- Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định đối với các chức danh sau :

- Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh.

          - Trưởng, Phó Ban HĐND tỉnh và Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh.

          - Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND huyện.

          - Các chức vụ lănh đạo do UBND tỉnh bổ nhiệm quy định tại khoản 1, điều 6 của Quy định này.

          - Công chức giữ ngạch Chuyên viên Cao cấp và tương đương.

 

          2- Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định đối với các CBCC trong các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh (trừ các chức danh nêu tại khoản 1, điều 13 của Quy định này).

 

          Điều 14 : Kỷ luật cán bộ, công chức :

          1- Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và ra quyết định kỷ luật trong các trường hợp sau (đối với các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh quản lư th́ phải có ư kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh trước khi quyết định) :

          a- Kỷ luật với tất cả các h́nh thức theo quy định đối với các chức danh :

          - Trưởng, Phó cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

          - Chánh Văn pḥng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Phó Ban Quản lư khu công nghiệp tỉnh.

          - Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN.

          - Công chức giữ ngạch Chuyên viên Cao cấp và tương đương (riêng đối với kỷ luật h́nh thức từ hạ bậc lương trở lên phải có ư kiến thống nhất của Bộ Nội vụ trước khi quyết định).

          b- Kỷ luật với h́nh thức hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với các chức danh : Chánh Thanh tra Sở và Trưởng, Phó cơ quan hành chính trực thuộc Sở (trừ Phó pḥng Công chứng).

          c- Kỷ luật với h́nh thức hạ ngạch đối với công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương.

         

          2- Giám đốc Sở Nội vụ xem xét và ra quyết định kỷ luật với h́nh thức hạ ngạch đối với công chức giữ ngạch Chuyên viên, Cán sự và tương đương; kỷ luật với h́nh thức hạ bậc lương đối với công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh nêu tại khoản 1 và 3, điều 14 của Quy định này).

 

          3- Trưởng Ban Quản lư các khu Công nghiệp tỉnh quyết định kỷ luật với h́nh thức hạ bậc lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống trong cơ quan Ban Quản lư các khu Công nghiệp tỉnh (trừ các chức danh Trưởng, Phó Ban).

 

          4- Chánh Thanh tra tỉnh xem xét và ra quyết định kỷ luật với h́nh thức cách chức đối với chức danh Chánh Thanh tra huyện; thỏa thuận để Chủ tịch UBND huyện ra quyết định cách chức đối với chức danh Phó Chánh Thanh tra huyện.

 

          5- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh xem xét và ra quyết định :

          a- Kỷ luật với các h́nh thức khiển trách, cảnh cáo đối với các chức danh Chánh Thanh tra Sở, Trưởng, Phó các cơ quan hành chính trực thuộc Sở.

          b- Kỷ luật với các h́nh thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lư và sử dụng (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan khác nêu tại các khoản 1, 2, 4 và 6, điều 14 của Quy định này).

 

          6- Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở do Phó Giám đốc Sở kiêm nhiệm (như : Chi cục trưởng Chi cục Quản lư Thị trường, Trưởng Ban Thanh tra Giao thông) xem xét và ra quyết định kỷ luật với các h́nh thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với cán bộ, công chức thuộc quyền trực tiếp sử dụng (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan cấp trên nêu tại điểm b, khoản 1, điểm a, khoản 4, điều 14 của Quy định này).

 

 

 

          Điều 15 : Quản lư hồ sơ cán bộ, công chức :

 

          1- Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức quản lư hồ sơ của tất cả các chức danh CBCC trong cơ quan HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện và các cơ quan hành chính thuộc tỉnh.

 

          2- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức quản lư hồ sơ của các chức danh CBCC thuộc thẩm quyền quản lư.

 

          Điều 16 :  Báo cáo, thống kê về các nội dung quản lư cán bộ, công chức :

 

          1- Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo thống kê về số lượng và chất lượng CBCC trong các cơ quan thuộc quyền quản lư theo các biểu mẫu quy định gửi về Sở Nội vụ và kịp thời gửi các quyết định, công văn có liên quan đến các nội dung quản lư CBCC theo chức trách về Sở Nội vụ, Sở Tài chính tỉnh, Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dơi và quản lư.

 

          2- Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo thống kê về số lượng và chất lượng CBCC trong tỉnh.

 

          Điều 17 : Sở Nội vụ có trách nhiệm :

 

          1- Hướng dẫn về quy tŕnh, thủ tục và các biểu mẫu có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quản lư CBCC thuộc tỉnh.

 

          2- Theo dơi, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung quản lư CBCC của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

 

          3- Giám đốc Sở Nội vụ được quyền yêu cầu Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh hủy bỏ hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ các quyết định về thực hiện các nội dung quản lư CBCC trái với quy định này và các quy định khác có liên quan.

 

          4- Tham mưu tŕnh UBND tỉnh xem xét và xử lư kịp thời, nghiêm minh đối với các tổ chức và cá nhân vi phạm Quy định này.

         

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

          Điều 18 : Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lư cấp trên, đồng thời có trách nhiệm kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lư đối với việc thực hiện các nội dung quản lư, sử dụng CBCC theo quy định.

 

          Điều 19 : Quy định này được bổ sung, thay đổi khi không c̣n phù hợp với t́nh h́nh thực tế của địa phương và các văn bản quy định của cấp trên về thẩm quyền quản lư cán bộ, công chức./.

 

                                                          TM. UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

                                                                              CHỦ TỊCH

 

 

                                                                                   Đă kư

 

 

                                                                             Trần Minh Sanh