THÔNG TƯ
CỦA
BỘ NỘI VỤ SỐ 03/2006/TT-BNV NGÀY 08 THÁNG 02 NĂM
2006 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH
SỐ 35/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 CỦA CHÍNH
PHỦ
VỀ VIỆC XỬ LƯ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC
Thi hành Nghị định số
35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ
về việc xử lư kỷ luật cán bộ, công
chức (sau đây gọi chung là Nghị định số
35/2005/NĐ-CP), Bộ Nội vụ hướng dẫn
thực hiện như sau:
I.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
thực hiện như quy định tại Điều I
của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP. Cán bộ,
công chức được điều động sang làm
việc tại các tổ chức kinh tế nói tại
khoản 3 Điều 1 của Nghị định
35/2005/NĐ-CP là cán bộ, công chức được
điều động để giữ các chức
vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Uỷ viên Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó
giám đốc, Kế toán trưởng, người
đại diện phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp cổ phần.
2.
Trường hợp không thuộc đối tượng
điều chỉnh của Nghị định số
35/2005/NĐ-CP là những người làm việc theo
chế độ hợp đồng lao động trong các
cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà
nước, tổ chức xă hội, tổ chức xă
hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xă
hội. Các trường hợp này khi vi
phạm kỷ luật th́ xử lư theo quy định
của Bộ Luật lao động và các văn bản
hướng dẫn thực hiện.
3.
Các trường hợp bị xử lư kỷ luật:
3.1.
Cán bộ, công chức vi phạm pháp
luật quy định tại Điều 2 của Nghị
định số 35/2005/NĐ-CP.
3.2.
Cán bộ, công chức mắc các sai phạm sau đây
cũng thuộc nội dung vi phạm pháp
luật quy định tại Điều 2 của Nghị
định số 35/2005/NĐ-CP:
3.2.1.
Cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ
không hợp pháp;
3.2.2.
Trong thời gian được cử đi học
tập, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn
nghiệp vụ vi phạm quy chế đào tạo hoặc
tự ư bỏ học mà chưa được cơ quan có
thẩm quyền quản lư cán bộ, công chức cho phép;
3.2.3. Vi phạm các quy định của Nhà
nước về pḥng, chống tệ nạn mại dâm,
ma tuư?
4.
Văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp bao gồm
các loại sau:
4.1.
Văn bằng, chứng chỉ do làm giả;
4.2.
Văn bằng, chứng chỉ đă bị sửa
đổi nội dung mà không được cơ quan có
thẩm quyền cho phép;
4.3.
Văn bằng, chứng chỉ cấp phát, sửa
đổi cho những người không đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật hoặc cấp phát, sửa
đổi không đúng quy định về thủ tục
hoặc thẩm quyền.
5.
Cán bộ, công chức làm giả hồ sơ, lư lịch và
sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp
pháp nhưng chưa gây hậu quả nói tại Điều
21 của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP
được hiểu là cán bộ, công chức có hành vi làm
giả hồ sơ, lư lịch và sử dụng văn
bằng, chứng chỉ không hợp pháp để
đủ điều kiện và tiêu chuẩn
được nâng bậc lương, chuyển ngạch,
nâng ngạch (qua thi hoặc xét); để được
cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc
để xem xét bổ nhiệm nhưng đă bị phát
hiện trước khi cấp có thẩm quyền ra
quyết định.
6.
Cán bộ, công chức sau khi được cơ quan có
thẩm quyền kết luận bằng văn bản
về việc sử dụng, cấp phát văn bằng,
chứng chỉ không hợp pháp th́ tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm bị xử lư theo quy
định của Luật Giáo dục và các văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành, đồng thời
bị cấp có thẩm quyền xem xét xử lư kỷ
luật theo Nghị định số 35/2005/NĐ-CP và theo
hướng dẫn tại Thông tư này.
7.
Cơ quan y tế có thẩm quyền bao gồm bệnh
viện đa khoa, chuyên khoa cấp huyện trở lên.
8.
Cán bộ, công chức tự ư bỏ việc
được hiểu là cán bộ, công chức nghỉ
việc mà không xin phép cơ quan, tổ chức, đơn
vị từ 1 ngày làm việc trở lên hoặc đă làm
đơn xin phép nhưng chưa được cơ quan,
tổ chức, đơn vị đồng ư.
9.
Nếu cán bộ, công chức có nhiều hành vi
vi phạm th́ bị xử lư kỷ luật về từng
hành vi và tổng hợp lại sẽ phải nhận h́nh
thức kỷ luật cao hơn một mức so với
hành vi vi phạm có h́nh thức kỷ luật cao nhất.
10.
Nếu cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật,
Hội đồng kỷ luật đă xem xét và kiến
nghị h́nh thức kỷ luật nhưng cấp có
thẩm quyền chưa ra Quyết định kỷ
luật mà cơ quan, tổ chức, đơn vị
lại phát hiện thêm các t́nh tiết khác liên quan
đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện có
hành vi vi phạm kỷ luật khác th́ cơ quan có thẩm
quyền trả hồ sơ để Hội đồng
kỷ luật xem xét kiến nghị lại h́nh thức
kỷ luật. Trong trường hợp này, thời
hiệu xem xét xử lư kỷ luật được tính
từ khi phát hiện thêm các t́nh tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện
có hành vi vi phạm kỷ luật khác.
II.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XỬ LƯ KỶ
LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.
Về thực hiện trách nhiệm xử lư kỷ
luật: Người được giao thẩm quyền
xử lư kỷ luật đối với cán bộ, công
chức nếu vi phạm khoản 7
Điều 9 của Nghị định số
35/2005/NĐ-CP th́ bị xử lư kỷ luật từ
khiển trách cho đến cách chức.
2.
Về việc tạm giam và đ́nh chỉ công tác:
2.1.
Cán bộ, công chức bị tạm giam theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền
để điều tra, xử lư theo quy định
của pháp luật mà chưa có kết luận đầy
đủ về vi phạm th́ chưa tiến hành xem xét
xử lư kỷ luật.
2.2.
Việc tạm đ́nh chỉ công tác của cán bộ, công
chức chỉ thực hiện trong thời hiệu xử
lư kỷ luật.
3.
Về Hội đồng kỷ luật:
3.1.
Thành phần Hội đồng kỷ luật thực
hiện theo quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 11 của Nghị
định số 35/2005/NĐ-CP.
3.2.
Người có quan hệ gia đ́nh với cán bộ, công chức
vi phạm kỷ luật nói tại
khoản 4 Điều 11 của Nghị định số
35/2005/NĐ-CP không được tham gia thành viên Hội
đồng kỷ luật bao gồm:
3.2.1.
Cha, mẹ đẻ;
3.2.2.
Cha, mẹ vợ (hoặc chồng);
3.2.3.
Cha, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng
được pháp luật thừa nhận;
3.2.4.
Vợ hoặc chồng của người vi
phạm;
3.2.5.
Anh, chị, em ruột; anh, chị, em dâu (rể)
được pháp luật thừa nhận;
3.2.6.
Con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi được pháp
luật thừa nhận.
3.3.
Đại diện của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xă hội quy định
tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định
số 35/2005/NĐ-CP được mời tham gia họp
xét kỷ luật cán bộ, công chức là đại
diện của các tổ chức này ở cơ quan, tổ
chức, đơn vị có cán bộ, công chức vi
phạm kỷ luật, bao gồm: Đảng Cộng
sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội Phụ nữ Việt Nam hoặc đại
diện nữ công, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
4.
Về quy tŕnh xem xét xử lư kỷ luật:
4.1.
Cán bộ, công chức vi phạm kỷ
luật được Hội đồng kỷ luật
gửi giấy báo triệu tập trước khi Hội
đồng kỷ luật họp 7 ngày làm việc.
4.2.
Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm
kỷ luật không chịu làm bản kiểm điểm
và tự nhận h́nh thức kỷ luật hoặc không
đến dự kiểm điểm theo giấy triệu
tập của cơ quan, tổ chức, đơn vị
th́ người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị vẫn tổ chức cuộc
họp để tiến hành kiểm điểm
người vi phạm kỷ luật trước tập
thể cơ quan, tổ chức đơn vị.
4.3.
Đối với cán bộ, công chức tự ư bỏ
việc đă được cơ quan gửi giấy
gọi 3 lần mà không có mặt, Hội đồng kỷ
luật vẫn họp xem xét kiến nghị h́nh thức
kỷ luật theo quy định.
4.4.
Trường hợp có nhiều cán bộ, công chức trong
cùng một đơn vị vi phạm
kỷ luật, nếu đơn vị đó đă cử
đại diện cán bộ, công chức tham gia Hội
đồng kỷ luật th́ Hội đồng kỷ
luật có thể xem xét xử lư trong cùng một phiên
họp. Biên bản cuộc họp được lập theo tŕnh tự xem xét kỷ luật
đối với từng cán bộ, công chức vi
phạm.
4.5.
Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị họp
kiểm điểm cán bộ, công chức vi
phạm kỷ luật, phải phân tích, chỉ rơ vi
phạm nhằm giáo dục, giúp đỡ người vi
phạm nhận rơ khuyết điểm của ḿnh
để khắc phục sửa chữa.
5.
Về việc xem xét áp dụng h́nh thức kỷ luật.
Việc
xem xét áp dụng h́nh thức kỷ luật đối
với cán bộ, công chức vi phạm
thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 35/2005/NĐ-CP. Bộ Nội vụ
hướng dẫn việc áp dụng h́nh thức kỷ
luật như sau:
5.1.
H́nh thức kỷ luật khiển trách áp dụng trong các
trường hợp sau: Cán bộ, công chức có thái
độ hách dịch, phiền hà, cửa quyền trong quá
tŕnh thực thi nhiệm vụ, công vụ đă
được nhắc nhở, phê b́nh nhưng không sửa
chữa; cán bộ, công chức chây lười trong công tác,
trốn tránh trách nhiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ,
công vụ đă được nhắc nhở, phê b́nh
nhưng không sửa chữa; cán bộ, công chức gây bè
phái, mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị; cán bộ, công chức tự ư bỏ
việc lần đầu nhưng chưa quá 3 ngày làm
việc; cán bộ, công chức lần đầu mắc
khuyết điểm do thiếu trách nhiệm trong việc
xác nhận hồ sơ và văn bằng, chứng chỉ
không hợp pháp; cán bộ, công chức được giao
quản lư hồ sơ, cấp phát văn bằng, chứng
chỉ đă cố ư gây trở ngại cho quá tŕnh thẩm
tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp.
5.2.
H́nh thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng trong các
trường hợp:
5.2.1.
Cán bộ, công chức có các vi phạm nói tại
Điều 21 của Nghị định số
35/2005/NĐ-CP, bao gồm cả trường hợp cán
bộ, công chức không chấp hành sự điều
động, phân công công tác của cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền; cán bộ,
công chức gây bè phái, làm mất đoàn kết gây ảnh
hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán
bộ, công chức vi phạm kỷ luật, tự ư
bỏ việc 2 lần (tổng số 2 lần không quá 6
ngày); vi phạm phẩm chất đạo đức trong
khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; vi phạm lần
đầu quy định những việc cán bộ, công
chức không được làm của Pháp lệnh cán
bộ, công chức nhưng đă nhận thấy
được khuyết điểm, không gây hậu
quả nghiêm trọng và có phương hướng khắc
phục;
5.2.2.
Cán bộ, công chức vi phạm việc cấp phát, sử
dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp
để lập hồ sơ dự thi tuyển, xét
tuyển, học tập nâng cao tŕnh độ văn hoá, lư
luận, nghiệp vụ hoặc thi nâng ngạch;
để hoàn thiện tiêu chuẩn bổ nhiệm vào
chức vụ lănh đạo;
5.2.3.
Cán bộ, công chức được giao quản lư hồ
sơ, cấp phát văn bằng, chứng chỉ do
thiếu tinh thần trách nhiệm, làm sai lệch hồ
sơ để cấp văn bằng, chứng chỉ cho
người không đủ điều kiện; hoặc
được giao thẩm quyền xác nhận hồ
sơ nhưng đă xác nhận không đúng với văn
bản gốc của hồ sơ về văn bằng,
chứng chỉ;
5.2.4.
Cán bộ, công chức đă bị kỷ luật khiển
trách do cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng
chỉ không hợp pháp nhưng nay tái phạm;
5.2.5.
Cán bộ, công chức sử dụng văn bằng,
chứng chỉ không hợp pháp để đủ
điều kiện đi đào tạo (trung cấp, cao
đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến
sĩ) ở các cơ sở giáo dục đào tạo.
5.3.
H́nh thức kỷ luật hạ bậc lương áp
dụng trong các trường hợp cán bộ, công chức vi phạm nói tại Điều 22 của
Nghị định số 35/2005/NĐ-CP. Trong đó một
số trường hợp cán bộ, công chức vi
phạm kỷ luật liên quan đến h́nh thức này
thực hiện như sau:
5.3.1.
Cán bộ, công chức làm giả hồ sơ, lư lịch và
sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp
pháp để được nâng bậc lương
hoặc nâng ngạch, nếu cấp có thẩm quyền
đă ban hành Quyết định nâng bậc lương
hoặc Quyết định bổ nhiệm ngạch sau
đó mới phát hiện sai phạm th́ cấp có thẩm
quyền phải ra Quyết định huỷ bỏ
Quyết định nâng bậc lương hoặc bổ
nhiệm ngạch đă ban hành và xếp trở lại
ngạch, bậc lương cũ, đồng thời truy
thu phần chênh lệch tiền lương đă nhận
không hợp pháp theo quy định. Sau đó mới xem xét áp
dụng h́nh thức kỷ luật hạ bậc
lương;
5.3.2.
Cán bộ, công chức làm giả hồ sơ, lư lịch
hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không
hợp pháp để được dự thi nâng ngạch,
nếu đạt kết quả kỳ thi nhưng chưa
bổ nhiệm vào ngạch dự thi mà phát hiện sai
phạm th́ cấp có thẩm quyền ra Quyết
định huỷ bỏ kết quả kỳ thi, thu
hồi chứng chỉ ngạch (nếu đă cấp).
Trường hợp đă ra Quyết định bổ
nhiệm vào ngạch th́ sau khi huỷ bỏ kết quả kỳ
thi, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm ngạch ra
Quyết định huỷ bỏ Quyết định
bổ nhiệm ngạch và xếp trở lại ngạch,
bậc lương cũ, đồng thời truy thu
phần chênh lệch tiền lương đă nhận không
hợp pháp theo quy định. Sau đó mới tiến hành
xem xét áp dụng h́nh thức kỷ luật hạ bậc
lương;
5.4.
H́nh thức kỷ luật hạ ngạch áp dụng
đối với trường hợp cán bộ, công
chức vi phạm quy định nói tại Điều 23
của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP. Ngoài ra cán
bộ, công chức nếu lợi dụng quyền hạn,
nhiệm vụ được giao để cấp phát
văn bằng, chứng chỉ trái với quy định
của pháp luật th́ cũng bị kỷ luật ở
h́nh thức hạ ngạch.
5.5.
H́nh thức kỷ luật cách chức áp dụng
đối với trường hợp cán bộ, công
chức giữ chức vụ vi phạm quy định nói
tại Điều 24 của Nghị định số
35/2005/NĐ-CP. Trong đó, các hành vi vi phạm pháp luật
nghiêm trọng thể hiện ở các vi phạm sau:
5.5.1.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
được giao để vi phạm những
điều cán bộ, công chức không được làm
quy định tại Pháp lệnh cán bộ, công chức;
5.5.2.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
ban hành các quyết định gây ảnh hưởng
xấu đến lợi ích của nhà nước, cơ
quan, tổ chức, đơn vị;
5.5.3.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
giải quyết công việc nhằm vụ lợi;
5.5.4.
Sử dụng chức vụ, quyền hạn
được giao để chia rẽ, gây mất đoàn
kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
đến mức nghiêm trọng;
5.5.5.
Sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp
pháp đưa vào hồ sơ cá nhân để
được bổ nhiệm vào chức vụ lănh
đạo;
5.5.6.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của ḿnh
để ra các văn bằng, chứng chỉ không hợp
pháp hoặc ra quyết định cấp phát văn bằng,
chứng chỉ trái với quy định của pháp
luật gây hậu quả nghiêm trọng.
5.6.
H́nh thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng
đối với các trường hợp cán bộ, công
chức vi phạm nói tại Điều 25 của Nghị
định số 35/2005/NĐ-CP. Ngoài ra các vi phạm
dưới đây cũng thuộc quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 25 của
Nghị định số 35/2005/NĐ-CP:
5.6.1.
Cán bộ, công chức sử dụng văn bằng không
hợp pháp để được tuyển dụng làm
cán bộ, công chức từ sau khi Pháp lệnh cán bộ,
công chức có hiệu lực (sau ngày 01 tháng 5 năm 1998);
5.6.2.
Cán bộ, công chức tổ chức hoặc tham gia tổ
chức in ấn, lưu hành văn bằng, chứng
chỉ không hợp pháp.
5.7.
Đối với trường hợp cán bộ, công
chức bị tuyên án phạt tù giam,
người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị ra quyết định hoặc
làm văn bản báo cáo lên cấp có thẩm quyền ra
quyết định kỷ luật buộc thôi việc mà
không phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
Thời điểm buộc thôi việc tính
từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực
pháp luật.
5.8.
Đối với cán bộ, công chức bị phạt tù
cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam
giữ, quản chế, cảnh cáo th́ Hội đồng
kỷ luật căn cứ vào mức độ, tính
chất vi phạm và kết luận của Toà án để
kiến nghị áp dụng một trong các h́nh thức
kỷ luật từ cảnh cáo đến buộc thôi
việc.
5.9.
Cán bộ, công chức sử dụng ma tuư bị cơ quan
công an hoặc cơ quan pḥng chống
tệ nạn xă hội thông báo về cơ quan, tổ
chức, đơn vị đang công tác th́ phải xem xét
xử lư kỷ luật từ cảnh cáo đến
buộc thôi việc. Cán bộ, công chức bị cơ quan
y tế có thẩm quyền kết luận bằng văn
bản là nghiện ma tuư th́ bị xử lư kỷ luật
ở h́nh thức buộc thôi việc.
5.10.
Cán bộ, công chức vi phạm quy định về pḥng,
chống mại dâm như tổ chức mua bán dâm, mại
dâm, mua dâm hoặc có hành vi bao che, dung túng, bảo kê cho các
hoạt động mại dâm; tham gia hoặc trực
tiếp tổ chức, tham gia đánh bạc bị thông báo
bằng văn bản về cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang làm việc th́ bị xử lư
kỷ luật từ khiển trách đến buộc thôi
việc.
5.11.
Cán bộ, công chức vi phạm các quy
định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước, ngoài việc bị xử lư theo quy
định của pháp luật c̣n bị xử lư kỷ
luật từ kiển trách đến buộc thôi việc.
5.12.
Một số trường hợp khác:
5.12.1.
Cán bộ, công chức đang hưởng hệ số
lương ở bậc 1 của ngạch công chức, viên
chức nếu vi phạm kỷ luật
th́ áp dụng một trong các h́nh thức kỷ luật: Khiển
trách, cảnh cáo, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi
việc.
5.12.2.
Cán bộ, công chức đang ở ngạch thấp
nhất trong cùng một loại công chức, viên chức
(loại A, B, C) nếu vi phạm kỷ
luật th́ áp dụng một trong các h́nh thức kỷ
luật: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc
lượng, cách chức, buộc thôi việc. Ngạch
thấp nhất là các ngạch: chuyên viên hoặc
tương đương, cán sự hoặc tương
đương; nhân viên hoặc tương
đương.
5.12.3.
Cán bộ, công chức đang ở bậc lương
cuối cùng của ngạch cộng thâm niên vượt
khung nếu vi phạm kỷ luật th́
áp dụng một trong các h́nh thức kỷ luật:
khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.
6.
Về thực hiện các quy định liên quan đến
cán bộ, công chức bị kỷ luật:
Khi
xử lư kỷ luật cán bộ, công chức theo các quy
định tại Điều 19, Điều 27,
Điều 28, Điều 29 của Nghị định
số 35/2005/NĐ-CP th́ các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao thẩm quyền
quản lư cán bộ, công chức thực hiện theo các
hướng dẫn dưới đây:
6.1.
Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật bị phạt
tù cho hưởng án treo, sau khi bị xử lư kỷ
luật (trừ trường hợp kỷ luật
buộc thôi việc) được bố trí công việc
phù hợp với yêu cầu giám sát, giáo dục và
được hưởng chế độ, chính sách theo
công việc được giao. Trong trường hợp
này, cơ quan, tổ chức, đơn vị không bắt
buộc cán bộ, công chức đó phải tự liên hệ
chuyển công tác và không giải quyết cho thôi việc
nếu người đó không có đơn xin thôi việc.
6.1.1.
Trường hợp cán bộ, công chức đang trong
thời gian thi hành h́nh phạt tù cho hưởng án treo,
nếu chuyển đi nơi khác th́ cơ quan, tổ
chức, đơn vị được giao giám sát, giáo
dục có trách nhiệm thông báo ngay cho Toà án làm thủ
tục cần thiết giao cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi người được
hưởng án treo chuyển đến để tiếp
tục giám sát, giáo dục.
6.1.2.
Cán bộ, công chức trong thời gian thi hành h́nh phạt tù
cho hưởng án treo (kể cả
thời gian thử thách) th́ không thực hiện xem xét nâng
ngạch, nâng bậc lương hoặc bổ nhiệm.
6.1.3.
Cán bộ, công chức bị Toà án
phạt tù cho hưởng án treo th́ thời gian thử thách
được tính vào thời gian công tác nhưng không
được tính vào thời gian xét nâng lương.
6.2.
Cán bộ, công chức đang nghỉ chế độ
chờ làm thủ tục hưu trí mà bị phát hiện có
vi phạm pháp luật trong thời gian thi hành nhiệm
vụ, công vụ trước khi nghỉ công tác th́ cơ
quan, tổ chức, đơn vị tạm thời
dừng việc giải quyết thủ tục hưu trí
cho đến khi cơ quan, tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền đă kết thúc việc xem xét
xử lư kỷ luật.
6.3.
Cán bộ, công chức bị kỷ luật ở h́nh
thức buộc thôi việc được cơ quan,
tổ chức đơn vị làm văn bản đề
nghị cơ quan bảo hiểm xă hội xác nhận
thời gian làm việc đă đóng bảo hiểm xă
hội.
6.4.
Cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch, đạt yêu
cầu trong kỳ thi nâng ngạch mà bị thi hành kỷ
luật từ khiển trách đến cách chức th́
người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị báo cáo về cơ quan có thẩm
quyền quản lư cán bộ, công chức để tạm
dừng việc ra Quyết định bổ nhiệm vào
ngạch dự thi. Sau khi chấm dứt hiệu lực
của Quyết định kỷ luật, nếu cán
bộ, công chức có tiến bộ, không vi phạm
khuyết điểm khác th́ người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề nghị lên cấp có thẩm quyền quản lư
cán bộ, công chức ra Quyết định bổ
nhiệm vào ngạch dự thi. Nếu trong thời gian thi
hành kỷ luật mà tiếp tục vi
phạm kỷ luật th́ cơ quan có thẩm quyền
quản lư cán bộ, công chức làm văn bản
đề nghị cơ quan có thẩm quyền tổ
chức kỳ thi huỷ bỏ kết quả dự thi
nâng ngạch.
7.
Hướng dẫn thực hiện xếp ngạch,
bậc lương đối với cán bộ, công
chức bị kỷ luật hạ bậc lương,
hạ ngạch:
7.1.
Đối với cán bộ, công chức bị kỷ
luật hạ bậc lương th́ thực hiện
như sau: Cán bộ, công chức đang hưởng
bậc lương ở ngạch công chức (hoặc viên
chức) nào th́ hạ xuống bậc thấp hơn
liền kề trong ngạch đó. Thời gian xét nâng
lương lần sau tính từ thời điểm
giữ mức lương hưởng trước khi vi phạm kỷ luật.
7.2.
Đối với cán bộ, công chức bị kỷ
luật hạ ngạch th́ thực hiện như sau: Cán
bộ, công chức đang ở ngạch công chức
(hoặc viên chức) của ngành nào th́ hạ xuống
ngạch thấp hơn liền kề của ngành đó và
xếp vào hệ số lương thấp hơn gần
nhất so với hệ số lương của ngạch
đang giữ trước khi bị xử lư kỷ
luật. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau
được tính kể từ ngày giữ mức
lương hưởng trước khi vi
phạm kỷ luật.
7.3.
Giải quyết nâng bậc lương đối với
cán bộ, công chức bị kỷ luật hạ bậc
lương hoặc hạ ngạch:
7.3.1.
Cán bộ, công chức kỷ luật hạ bậc
lương hoặc hạ ngạch không bị kéo dài
thời hạn nâng bậc lương thêm 1 năm (12 tháng)
nhưng trong thời gian chưa chấm dứt hiệu
lực của Quyết định kỷ luật th́
chưa giải quyết nâng bậc lương theo thâm niên. Sau khi chấm dứt hiệu
lực của Quyết định kỷ luật mới
xem xét nâng bậc lương theo thâm niên.
7.3.2.
Cán bộ, công chức bị kỷ luật hạ bậc
lương hoặc hạ ngạch th́ thời gian xét nâng
bậc lương lần sau tính từ khi giữ bậc
lương trước khi bị kỷ luật.
8.
Về chấm dứt hiệu lực của Quyết
định kỷ luật:
Sau
12 tháng kể từ ngày có Quyết định kỷ
luật, nếu cán bộ, công chức không tái phạm
hoặc không có những vi phạm
đến mức phải xử lư kỷ luật th́
đương nhiên được chấm dứt hiệu
lực của quyết định kỷ luật. Cấp
có thẩm quyền ban hành quyết định kỷ
luật không phải ra Quyết định chấm dứt
hiệu lực của Quyết định kỷ luật.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương căn cứ vào thẩm quyền xử lư
kỷ luật cán bộ, công chức quy định tại
Nghị định số 35/2005/NĐ-CP để
triển khai thực hiện và kiểm tra việc xử lư
kỷ luật cán bộ, công chức.
2.
Thông tư này thay thế phần hướng dẫn về
kỷ luật của Thông tư số 05/1999/TT-TCCP ngày
27/3/1999 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay
là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 97/1998/NĐ-CP về
xử lư kỷ luật và trách nhiệm vật chất do
cán bộ, công chức gây ra và các hướng dẫn trái
với Thông tư này.
3.
Thông tư này thay thế phần hướng dẫn về
xử lư cán bộ, công chức vi phạm việc cấp
phát sử dụng văn bằng, chứng chỉ không
hợp pháp tại Thông tư số 22/2002/TT-BTCCBCP ngày 23
tháng 4 năm 2002 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính
phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn
việc xử lư kỷ luật, cán bộ, công chức và
cán bộ doanh nghiệp nhà nước vi phạm việc
cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ
không hợp pháp.
4.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng công báo.
5.
Trong quá tŕnh thực hiện, có ǵ vướng mắc
đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương phản ảnh
về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải
quyết.
Bộ trưởng
Đỗ Quang Trung