LUẬT
CÔNG CHỨNG
CỦA QUỐC
HỘI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 10
SỐ
82/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2006
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xă
hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của
Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về công chứng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về phạm vi công chứng,
công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng,
thủ tục công chứng và quản lư nhà nước
về công chứng.
Điều
2. Công chứng
Công chứng là việc công chứng viên
chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của
hợp đồng, giao dịch khác (sau đây gọi là
hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà
theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc
cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công
chứng.
Điều
3. Nguyên tắc hành nghề công chứng
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp
luật.
2. Khách quan, trung thực.
3. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về văn bản công chứng.
4. Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề
công chứng.
Điều
4. Văn bản công chứng
1. Hợp đồng, giao dịch bằng
văn bản đă được công chứng theo quy
định của Luật này gọi là văn bản công
chứng.
2. Văn bản công chứng
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Hợp đồng, giao
dịch;
b) Lời chứng của công chứng viên.
3. Văn bản công chứng có hiệu
lực kể từ ngày được công chứng viên kư
và có đóng dấu của tổ chức hành nghề công
chứng.
Điều
5. Lời chứng của công chứng viên
Lời chứng của công chứng viên
phải ghi rơ thời gian, địa điểm công
chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành
nghề công chứng; chứng nhận người tham gia
hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có
năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung
của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp
luật, không trái đạo đức xă hội, đối
tượng của hợp đồng, giao dịch là có
thật, chữ kư trong hợp đồng, giao
dịch là đúng chữ kư của người tham gia
hợp đồng, giao dịch; có chữ kư của công
chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành
nghề công chứng.
Điều
6. Giá trị pháp lư của văn bản công chứng
1. Văn bản công chứng có hiệu
lực thi hành đối với các bên liên quan; trong
trường hợp bên có nghĩa vụ không thực
hiện nghĩa vụ của ḿnh th́ bên kia có quyền yêu cầu
Toà án giải quyết theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp
đồng, giao dịch có thoả thuận khác.
2. Văn bản công chứng có giá trị
chứng cứ; những t́nh tiết, sự kiện trong
văn bản công chứng không phải chứng minh,
trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.
Điều
7. Công chứng viên
Công chứng viên là người có
đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật
này, được bổ nhiệm để hành nghề
công chứng.
Điều
8. Người yêu cầu công chứng
1. Người yêu cầu công
chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân,
tổ chức nước ngoài.
Người yêu
cầu công chứng là tổ chức th́ việc yêu cầu
công chứng được thực hiện thông qua
người đại diện theo pháp luật hoặc
người đại diện theo uỷ quyền của
tổ chức đó.
2. Người yêu cầu công
chứng phải có năng lực hành vi dân sự, xuất
tŕnh đủ các giấy tờ cần thiết liên quan
đến việc công chứng và chịu trách nhiệm
về tính chính xác, tính hợp pháp của các
giấy tờ đó.
Điều
9. Người làm chứng
1. Trong trường hợp
pháp luật quy định việc công chứng phải có
người làm chứng hoặc trong trường hợp
pháp luật không quy định việc công chứng
phải có người làm chứng nhưng người yêu
cầu công chứng không đọc được hoặc
không nghe được hoặc không kư và không điểm
chỉ được th́ phải có người làm
chứng.
Người làm chứng do
người yêu cầu công chứng mời, nếu họ
không mời được th́ công chứng viên chỉ
định.
2. Người làm chứng
phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 18 tuổi
trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
b) Không có quyền, lợi ích
hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến
việc công chứng.
Điều 10. Tiếng nói và chữ
viết dùng trong công chứng
Tiếng nói và chữ viết
dùng trong công chứng là tiếng Việt.
Điều 11. Trách nhiệm quản lư nhà
nước về công chứng
1. Chính phủ thống nhất quản lư
nhà nước về công chứng.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm
trước Chính phủ trong việc thực hiện
quản lư nhà nước về công chứng và có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng và tŕnh Chính
phủ chính sách phát triển công chứng;
b) Ban hành hoặc tŕnh cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy
phạm pháp luật về công chứng;
c) Quy định chương
tŕnh khung đào tạo nghề công chứng, quản lư
việc tổ chức, đào tạo nghề công chứng;
ban hành quy chế tập sự hành nghề công chứng; ban
hành quy tắc đạo đức hành nghề công
chứng; bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng
viên; cấp thẻ công chứng viên;
d) Hướng
dẫn nghiệp vụ công chứng; tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về công chứng; kiểm
tra, thanh tra, xử lư vi phạm, giải quyết khiếu
nại, tố cáo về công chứng;
đ) Tổng kết, báo cáo
Chính phủ về công chứng;
e) Quản lư và thực
hiện hợp tác quốc tế về công chứng.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc
hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện công chứng của cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lănh sự của Cộng hoà xă
hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
(sau đây gọi chung là cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài) và tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ công chứng cho viên chức
lănh sự, viên chức ngoại giao được giao
thực hiện công chứng.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong
việc thực hiện quản lư nhà nước về
công chứng.
5. Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực
hiện việc quản lư nhà nước về công
chứng tại địa phương và có các nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp phát triển
tổ chức hành nghề công chứng ở địa
phương để đáp ứng nhu cầu công
chứng của tổ chức, cá nhân; tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về công chứng;
b) Thành lập, giải
thể Pḥng công chứng; quyết định, thu hồi
quyết định cho phép thành lập Văn pḥng công
chứng; tổ chức việc cấp, thu hồi giấy
đăng kư hoạt động của Văn pḥng công
chứng;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất và
phương tiện làm việc ban đầu cho Pḥng công chứng;
d) Kiểm tra, thanh tra, xử
lư vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
về công chứng;
đ) Tổng hợp t́nh h́nh và thống kê về công
chứng trong địa phương gửi Bộ Tư
pháp.
Điều
12. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực
hiện các hành vi sau đây:
a) Tiết lộ thông tin về nội dung
công chứng mà ḿnh biết được khi hành nghề,
trừ trường hợp được người yêu
cầu công chứng đồng ư bằng văn bản
hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng
thông tin đó để xâm hại quyền, lợi ích hợp
pháp của người khác;
b) Sách nhiễu, gây khó
khăn cho người yêu cầu công chứng;
c) Nhận, đ̣i
hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích
nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí
công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đă
được xác định, thoả thuận;
d) Thực hiện công chứng trong
trường hợp mục đích và nội dung của
hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái
đạo đức xă hội; công chứng liên quan
đến tài sản, lợi ích của bản thân ḿnh
hoặc của những người thân thích là vợ
hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ
hoặc cha mẹ chồng, cha mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, con dâu, con rể, ông bà nội, ông bà ngoại, anh
chị em ruột của ḿnh, của vợ hoặc
chồng, cháu là con của con trai, con gái, con nuôi.
2. Nghiêm cấm người yêu cầu công
chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật.
3. Nghiêm cấm người làm chứng có
hành vi gian dối, không trung thực.
4. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi cản trở hoạt động công chứng.
Chương II
CÔNG
CHỨNG VIÊN
Điều
13. Tiêu chuẩn công chứng viên
1. Công dân Việt Nam
thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ
quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm
chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu
chuẩn sau đây th́ được xem xét, bổ nhiệm
làm công chứng viên:
a) Có bằng cử nhân
luật;
b) Có thời gian công tác pháp luật từ
năm năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức;
c) Có Giấy chứng nhận tốt
nghiệp đào tạo nghề công chứng;
d) Đă qua thời gian tập sự hành
nghề công chứng;
đ) Có sức khoẻ bảo đảm
hành nghề công chứng.
2. Thời gian đào tạo nghề công
chứng và tập sự hành nghề công chứng
được tính vào thời gian công tác pháp luật.
Điều
14. Đào tạo nghề công chứng
1. Người có bằng cử nhân
luật được đăng kư tham dự khoá đào
tạo nghề công chứng tại cơ sở đào
tạo nghề công chứng.
2. Thời gian
của khoá đào tạo nghề công chứng là sáu tháng.
Người hoàn
thành chương tŕnh đào tạo nghề công chứng
được cơ sở đào tạo nghề công chứng
cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào
tạo nghề công chứng.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về chương tŕnh khung của khoá đào
tạo nghề công chứng và quy định việc công
nhận đào tạo nghề công chứng ở
nước ngoài.
Điều
15. Người được miễn đào tạo
nghề công chứng
1. Đă là thẩm phán, kiểm sát
viên, điều tra viên; luật sư đă hành nghề
từ ba năm trở lên.
2.
Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ
luật.
3. Đă là thẩm tra
viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành
kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp,
giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
Điều
16. Tập sự hành nghề công chứng
1. Người có
Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề
công chứng th́ được tập sự tại
một tổ chức hành nghề công chứng. Thời gian
tập sự hành nghề công chứng là mười hai tháng, kể từ ngày tập
sự tại tổ chức hành nghề công chứng.
Người tập sự hành nghề công chứng phải
đăng kư tại Sở Tư pháp nơi có tổ
chức hành nghề công chứng mà ḿnh tập sự.
2. Người
tập sự có thể tự liên hệ tập sự hành nghề
công chứng tại một tổ chức hành nghề công
chứng hoặc đề nghị Sở Tư pháp bố trí
tập sự tại một tổ chức hành nghề công
chứng.
3. Người
tập sự hành nghề công chứng được
thực hiện các công việc liên quan đến công
chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và
chịu trách nhiệm trước công chứng viên
hướng dẫn về những công việc đó; không
được kư văn bản công chứng.
Khi hết thời gian tập
sự, người tập sự hành nghề công chứng
phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn
bản có nhận xét của công chứng viên hướng
dẫn về năng lực chuyên môn, tư cách đạo
đức gửi Sở Tư pháp nơi đăng kư
tập sự.
Điều
17. Người được miễn tập sự hành
nghề công chứng
Người được
miễn đào tạo nghề công chứng quy định
tại Điều 15 của Luật này được
miễn tập sự hành nghề công chứng.
Điều
18. Bổ nhiệm công chứng viên
1. Người hoàn thành
tập sự hành nghề công chứng có quyền
đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp
bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi Sở
Tư pháp ở địa phương nơi đăng kư
tập sự, gồm có:
a) Đơn đề nghị bổ
nhiệm công chứng viên;
b) Bản sao bằng cử nhân luật
hoặc bằng thạc sỹ luật;
c) Giấy
tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;
d) Bản sao Giấy chứng nhận
tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng;
đ) Báo cáo kết
quả tập sự hành nghề công chứng có nhận xét
của công chứng viên hướng dẫn;
e) Sơ yếu
lư lịch;
g) Giấy
chứng nhận sức khoẻ.
2. Người được miễn
đào tạo nghề công chứng, người
được miễn tập sự hành nghề công chứng
có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ
Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ
đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi
Bộ Tư pháp, gồm có:
a) Đơn đề nghị bổ
nhiệm công chứng viên;
b) Bản sao bằng cử
nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật hoặc
bằng tiến sỹ luật;
c) Giấy tờ chứng minh là
người được miễn đào tạo nghề
công chứng, miễn tập sự hành nghề công
chứng;
d) Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác
pháp luật;
đ) Sơ yếu lư lịch;
e) Giấy chứng nhận sức khoẻ.
3. Trong thời hạn mười ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định
tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp phải
có văn bản đề nghị bổ nhiệm công
chứng viên kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng
Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rơ lư do cho
người nộp hồ sơ. Người bị từ
chối có quyền khiếu nại theo quy định
của pháp luật.
4. Trong thời hạn hai
mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên,
Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết
định bổ nhiệm công chứng viên; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rơ lư do cho Sở Tư pháp, người nộp
hồ sơ. Người bị từ chối có quyền
khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Người được
bổ nhiệm công chứng viên th́ được Bộ
trưởng Bộ Tư pháp cấp thẻ công chứng
viên.
Điều 19. Những
trường hợp không được bổ nhiệm
công chứng viên
1. Người đang bị
truy cứu trách nhiệm h́nh sự; đă bị kết án
mà chưa được xoá án tích về tội phạm do
vô ư; đă bị kết án về tội phạm do cố
ư.
2. Người đang bị
áp dụng biện pháp xử lư hành chính khác theo quy
định của pháp luật về xử lư vi phạm
hành chính.
3. Người bị mất
hoặc bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
4. Cán bộ, công chức, viên
chức bị buộc thôi việc.
5. Người bị thu
hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị
xử lư kỷ luật bằng h́nh thức xoá tên khỏi
danh sách của Đoàn luật sư, bị tước
quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề
luật sư.
Điều 20. Miễn
nhiệm công chứng viên
1. Công chứng viên
được miễn nhiệm theo nguyện vọng
của cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác.
2. Công
chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường
hợp sau đây:
a) Không
c̣n đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy
định tại Điều 13 của Luật này;
b) Bị mất hoặc
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Kiêm nhiệm công việc
khác;
d) Không hành nghề công
chứng kể từ ngày được bổ nhiệm
công chứng viên từ hai năm trở lên hoặc không hành
nghề công chứng liên tục từ một năm trở lên;
đ)
Đă bị xử phạt hành chính đến lần
thứ hai trong hoạt động hành nghề công
chứng mà c̣n tiếp tục vi phạm hoặc bị
xử lư kỷ luật bằng h́nh thức cảnh cáo
trở lên đến lần thứ hai mà c̣n tiếp
tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi
việc;
e) Bị kết tội
bằng bản án của Ṭa án đă có hiệu lực pháp luật.
3. Bộ
trưởng Bộ Tư pháp tự ḿnh hoặc theo
đề nghị của Sở Tư pháp ở địa phương nơi
công chứng viên đang hành nghề công chứng, của
Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm
công chứng viên trong trường hợp công chứng viên
chưa hành nghề công chứng quyết định
miễn nhiệm công chứng viên.
Hồ sơ
đề nghị miễn nhiệm công chứng viên trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này phải có đơn xin miễn nhiệm của công
chứng viên, văn bản đề nghị của
Sở Tư pháp.
Hồ sơ
của Sở Tư pháp đề nghị miễn nhiệm
công chứng viên trong các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này phải có văn bản
đề nghị của Sở Tư pháp và các tài liệu liên
quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn
nhiệm.
4. Trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên,
Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết
định miễn nhiệm công chứng viên và quyết
định thu hồi thẻ công chứng viên.
Điều
21. Tạm đ́nh chỉ hành nghề công chứng
1. Sở Tư pháp
quyết định tạm đ́nh chỉ hành nghề công
chứng đối với công chứng viên thuộc
một trong các trường hợp quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 20
của Luật này hoặc công chứng viên đang bị
truy cứu trách nhiệm h́nh sự, đang bị áp
dụng biện pháp xử lư hành chính khác theo quy định
của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính.
2. Sở Tư pháp quyết
định huỷ bỏ quyết định tạm
đ́nh chỉ hành nghề công chứng đối với
công chứng viên trong các trường hợp sau đây:
a) Không c̣n thuộc các
trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c và đ khoản 2 Điều 20 của Luật này;
b) Có quyết định
đ́nh chỉ điều tra, đ́nh chỉ vụ án
hoặc khi có bản án đă có hiệu lực của Toà án
tuyên không có tội;
c) Không c̣n bị áp dụng
biện pháp xử lư hành chính khác theo quy định của
pháp luật về xử lư vi phạm hành chính.
3. Quyết định
tạm đ́nh chỉ và quyết định huỷ bỏ
quyết định tạm đ́nh chỉ hành nghề công chứng
phải được gửi cho công chứng viên, tổ
chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm
việc, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư
pháp.
Điều
22. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
1. Công chứng viên có các
quyền sau đây:
a) Được lựa
chọn nơi để hành nghề công chứng, trừ
công chứng viên của Pḥng công chứng;
b) Đề nghị cá nhân,
cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài
liệu để thực hiện việc công chứng;
c) Các quyền khác quy
định tại Luật này.
2. Công chứng viên có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ nguyên tắc hành
nghề công chứng;
b) Tôn trọng và bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người
yêu cầu công chứng;
c) Giữ bí mật về nội dung công chứng,
trừ trường hợp được người yêu
cầu công chứng đồng ư bằng văn bản
hoặc pháp luật có quy định khác;
d) Hành nghề tại một tổ chức hành nghề
công chứng.
Chương
III
TỔ
CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
Điều
23. H́nh thức tổ chức hành nghề công chứng
1. Pḥng công chứng.
2. Văn pḥng công chứng.
Điều
24. Pḥng công chứng
1. Pḥng công chứng
do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập.
2. Pḥng công chứng là đơn vị
sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, có
trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.
Người đại diện theo pháp
luật của Pḥng công chứng là Trưởng pḥng.
Trưởng Pḥng công chứng phải là công chứng viên và
do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Chính phủ quy định chế
độ tài chính, con dấu của Pḥng công chứng.
3. Tên gọi của Pḥng công chứng bao
gồm số thứ tự thành lập và tên của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi Pḥng công chứng
được thành lập.
Điều
25. Thành lập Pḥng công chứng
1. Căn cứ vào nhu cầu
công chứng tại địa phương, Sở Tư
pháp xây dựng Đề án thành lập Pḥng công chứng
tŕnh Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định. Đề án nêu rơ về sự cần
thiết thành lập, dự kiến về tổ chức,
tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt
trụ sở, các điều kiện vật chất và
kế hoạch triển khai thực hiện.
2. Trong thời hạn ba
mươi ngày, kể từ ngày có quyết định
thành lập Pḥng công chứng, Sở Tư pháp phải
đăng báo trung ương hoặc báo địa
phương nơi quyết định thành lập trong ba
số liên tiếp về các nội dung sau đây:
a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của
Pḥng công chứng;
b) Số, ngày, tháng, năm quyết
định thành lập và ngày bắt đầu hoạt
động của Pḥng công chứng.
3. Trong trường hợp Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thay đổi tên
gọi hoặc trụ sở của Pḥng công chứng th́
Sở Tư pháp phải đăng báo những nội dung
thay đổi đó theo quy định tại khoản 2
Điều này.
Điều
26. Văn pḥng công chứng
1. Văn pḥng công chứng do công chứng
viên thành lập.
Văn pḥng công chứng do một công
chứng viên thành lập được tổ chức và
hoạt động theo loại h́nh doanh nghiệp tư
nhân. Văn pḥng công chứng do hai công chứng viên trở lên
thành lập được tổ chức và hoạt
động theo loại h́nh công ty hợp danh.
Người đại diện theo pháp
luật của Văn pḥng công chứng là Trưởng
Văn pḥng. Trưởng Văn pḥng công chứng phải là
công chứng viên.
2. Văn pḥng công chứng có trụ sở,
con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên
tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu
từ kinh phí đóng góp của công chứng viên, phí công
chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp
khác.
Chính phủ quy định con dấu
của Văn pḥng công chứng.
3. Tên gọi của Văn pḥng công
chứng do công chứng viên lựa chọn nhưng phải
bao gồm cụm từ "Văn pḥng công chứng",
không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với
tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không
được sử dụng từ ngữ, kư hiệu vi
phạm truyền thống lịch sử, văn hoá,
đạo đức và thuần phong mỹ tục của
dân tộc.
Điều
27. Thành lập và đăng kư hoạt động Văn
pḥng công chứng
1. Công chứng viên thành
lập Văn pḥng công chứng phải có hồ sơ
đề nghị thành lập Văn pḥng công chứng
gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ
gồm có:
a) Đơn đề
nghị thành lập Văn pḥng công chứng;
b) Đề án thành
lập Văn pḥng công chứng nêu rơ sự cần thiết
thành lập, dự kiến về tổ chức, tên
gọi, nhân sự, địa điểm đặt
trụ sở, các điều kiện vật chất và
kế hoạch triển khai thực hiện;
c) Bản sao
quyết định bổ nhiệm công chứng viên.
2. Trong thời hạn hai mươi ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề
nghị thành lập Văn pḥng công chứng, Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập
Văn pḥng công chứng. Trong trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rơ lư do.
Người bị từ chối có quyền khiếu
nại theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn chín mươi ngày,
kể từ ngày nhận được quyết
định cho phép thành lập, Văn pḥng công chứng
phải đăng kư hoạt động tại Sở
Tư pháp của địa phương cho phép thành
lập. Khi đăng kư hoạt động phải có
đơn đăng kư hoạt động, giấy tờ
chứng minh về trụ sở ở địa
phương nơi quyết định cho phép thành lập.
Trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được các
giấy tờ đăng kư hoạt động, Sở
Tư pháp cấp giấy đăng kư hoạt động
của Văn pḥng công chứng; trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rơ lư do.
Người bị từ chối có quyền khiếu
nại theo quy định của pháp luật.
Văn pḥng công chứng được
hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp
cấp giấy đăng kư hoạt động.
4. Trong thời hạn sáu tháng, kể
từ ngày được cấp giấy đăng kư
hoạt động, nếu Văn pḥng công chứng không
hoạt động hoặc trong trường hợp
Văn pḥng công chứng không hoạt động liên tục
từ ba tháng trở lên th́ Sở Tư pháp thu hồi
giấy đăng kư hoạt động.
5. Trong thời hạn chín mươi ngày,
kể từ ngày nhận được quyết
định cho phép thành lập, Văn pḥng công chứng không
đăng kư hoạt động hoặc trong trường
hợp Văn pḥng công chứng bị thu hồi giấy
đăng kư hoạt động, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập
Văn pḥng công chứng.
Điều 28. Thay
đổi nội dung đăng kư hoạt động
của Văn pḥng công chứng
Khi thay đổi
trụ sở, tên gọi hoặc danh sách công chứng viên,
Văn pḥng công chứng phải có thông báo ngay bằng
văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng kư
hoạt động.
Trong trường
hợp thay đổi trụ sở hoặc tên gọi,
Văn pḥng công chứng được cấp lại
giấy đăng kư hoạt động.
Điều 29. Cung cấp thông tin
về nội dung đăng kư hoạt động của
Văn pḥng công chứng
Trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày cấp giấy đăng kư
hoạt động hoặc cấp lại giấy
đăng kư hoạt động do thay đổi trụ
sở, tên gọi của Văn pḥng công chứng, Sở Tư
pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan
thuế, cơ quan thống kê, cơ quan Công an cấp
tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành
phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xă, phường,
thị trấn nơi Văn pḥng công chứng đặt
trụ sở.
Điều 30.
Đăng báo nội dung đăng kư hoạt động
của Văn pḥng công chứng
1. Trong thời hạn ba mươi ngày,
kể từ ngày được cấp giấy đăng
kư hoạt động, Văn pḥng công chứng phải
đăng báo trung ương hoặc báo địa
phương nơi đăng kư hoạt động trong ba
số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của
Văn pḥng công chứng;
b) Họ, tên, số quyết định
bổ nhiệm công chứng viên của công chứng viên hành
nghề trong Văn pḥng công chứng;
c) Số, ngày, tháng, năm cấp giấy
đăng kư hoạt động, nơi đăng kư
hoạt động và ngày bắt đầu hoạt
động.
2. Trong trường hợp được
cấp lại giấy đăng kư hoạt động do
thay đổi trụ sở, tên gọi, Văn pḥng công
chứng phải đăng báo những nội dung giấy
đăng kư hoạt động được cấp
lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 31. Quyền của tổ
chức hành nghề công chứng
1. Thuê nhân viên làm việc cho tổ chức
hành nghề công chứng.
2. Thu phí công chứng, thù lao công chứng,
chi phí khác.
3. Các quyền khác theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 32. Nghĩa vụ của
tổ chức hành nghề công chứng
1. Niêm yết lịch làm việc, thủ
tục công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng, nội
quy tiếp người yêu cầu công chứng tại
trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
2. Thực hiện chế độ làm
việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành
chính nhà nước.
3. Chấp hành các quy định của pháp
luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.
4. Chấp hành các yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo,
kiểm tra, thanh tra.
5. Bồi thường thiệt hại do
lỗi mà công chứng viên của tổ chức hành
nghề công chứng gây ra cho người yêu cầu công
chứng.
6. Lưu trữ hồ sơ công chứng.
7. Văn pḥng công chứng có nghĩa vụ
mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng
viên của tổ chức ḿnh.
8. Các nghĩa vụ khác theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 33. Giải thể Pḥng công
chứng
1. Trong trường hợp không cần
thiết duy tŕ Pḥng công chứng th́ Sở Tư pháp lập
đề án giải thể Pḥng công chứng, báo cáo Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Pḥng công chứng chỉ được
giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong
thủ tục chấm dứt hợp đồng lao
động đă kư với người lao động,
thực hiện xong các yêu cầu công chứng đă
tiếp nhận.
2. Trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra
quyết định giải thể Pḥng công chứng,
Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương
hoặc báo địa phương trong hai số liên
tiếp về việc giải thể Pḥng công chứng.
Điều 34. Chấm dứt hoạt
động Văn pḥng công chứng