NGHỊ
ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ
79/2007/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2007
VỀ CẤP BẢN SAO TỪ
SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN
CHÍNH,
CHỨNG THỰC CHỮ
KƯ
CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHI ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Nghị
định này quy định về thẩm quyền,
thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc;
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ kư; giá trị pháp lư của bản sao
được cấp từ sổ gốc, bản sao và
chữ kư được chứng thực; quản lư nhà
nước về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ kư.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị
định này, những từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. “Bản chính"
là bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
cấp lần đầu tiên có giá trị pháp lư để
sử dụng, là cơ sở để đối
chiếu và chứng thực bản sao.
2. "Bản
sao" là bản chụp, bản in, bản đánh máy,
bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có
nội dung đầy đủ, chính xác như sổ
gốc hoặc bản chính.
3. “Sổ
gốc" là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cấp bản chính lập ra khi thực hiện
việc cấp bản chính, trong đó có ghi đầy
đủ những nội dung như bản chính mà cơ
quan, tổ chức đó đă cấp.
4. “Cấp bản sao
từ sổ gốc" là việc cơ quan, tổ
chức đang quản lư sổ gốc, căn cứ vào
sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao
từ sổ gốc phải có nội dung đúng với
nội dung ghi trong sổ gốc.
5. “Chứng thực
bản sao từ bản chính” là việc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại
Điều 5 của Nghị định này căn cứ vào
bản chính để chứng thực bản sao là đúng
với bản chính.
6. "Chứng
thực chữ kư" là việc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 5
của Nghị đinh này chứng thực chữ kư trong giấy
tờ, văn bản là chữ kư của người đă
yêu cầu chứng thực.
Điều 3. Giá trị pháp lư của
bản sao được cấp từ sổ gốc,
bản sao được chứng thực từ bản
chính, chữ kư được chứng thực
1. Bản sao
được cấp từ sổ gốc, bản sao
được chứng thực từ bản chính theo quy
định tại Nghị định này có giá trị pháp
lư sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch.
2. Chữ kư
được chứng thực theo quy định tại
Nghị định này có giá trị chứng minh
người yêu cầu chứng thực đă kư chữ kư
đó, là căn cứ để xác định trách
nhiệm của người kư về nội dung của
giấy tờ, văn bản.
Cơ quan, tổ chức
đang quản lư sổ gốc có thẩm quyền và trách
nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.
Việc cấp
bản sao từ sổ gốc được thực
hiện đồng thời với việc cấp bản
chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.
Việc cấp
bản sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ
tịch được thực hiện theo quy định
của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng
12 năm 2005 của Chính phủ về đăng kư và
quản lư hộ tịch.
Điều 5. Thẩm quyền và trách
nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính,
chứng thực chữ kư
1. Pḥng Tư pháp
huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi là Pḥng Tư pháp cấp huyện) có
thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực
bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn
bản bằng tiếng nước ngoài;
b) Chứng thực
chữ kư của người dịch trong các giấy
tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang
tiếng nước ngoài; chứng thực chữ kư trong
các giầy tờ, văn bản bằng tiếng
nước ngoài;
Trưởng pḥng,
Phó Trưởng pḥng Tư pháp cấp huyện thực
hiện chứng thực các việc theo quy định
tại khoản 1 Điều này và đóng dấu của
Pḥng Tư pháp.
2. Ủy ban nhân dân
xă, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân cấp xă) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực
bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn
bản bằng tiếng Việt;
b) Chứng thực
chữ kư trong các giấy tờ, văn bản bằng
tiếng Việt.
Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xă
thực hiện chứng thực các việc theo quy
định tại khoản 2 Điều này và đóng
dấu của Ủy ban nhân dân cấp xă.
3. Cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lănh sự
của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa
Việt
a) Chứng thực
bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn
bản bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài;
b) Chứng thực
chữ kư trong các giấy tờ, văn bản bằng
tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài; chữ
kư người dịch trong các bản dịch từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc
từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
Viên chức lănh
sự, viên chức ngoại giao của Cơ quan
đại diện Việt
4. Thẩm quyền
chứng thực bản sao từ bản chính, chữ kư quy
định tại Điều này không phụ thuộc vào
nơi cư trú của người yêu cầu chứng
thực.
1. Cơ quan, tổ
chức tiếp nhận bản sao được cấp
từ sổ gốc, bản sao được chứng
thực từ bản chính không được yêu cầu
xuất tŕnh bản chính để đối chiếu.
Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản
sao là giả mạo th́ có quyền xác minh.
2. Cơ quan, tổ
chức tiếp nhận bản sao không có chứng thực
có quyền yêu cầu xuất tŕnh bản chính để
đối chiếu. Người đối chiếu
phải kư xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
1. Người yêu
cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ kư phải nộp lệ phí theo quy định
của pháp luật.
2. Mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lư và sử dụng lệ phí
tại khoản 1 Điều này do Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương
quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính.
Chương
II
CẤP BẢN SAO TỪ SỔ
GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH,
CHỨNG THỰC CHỮ KƯ
Mục 1
CẤP BẢN SAO TỪ SỔ
GỐC
1. Người
được cấp bản chính.
2. Người
đại diện hợp pháp, người được
uỷ quyền của người được cấp
bản chính.
3. Cha, mẹ, con,
vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người
thừa kế của người được cấp
bản chính trong trường hợp người đó
đă chết.
1. Người yêu
cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể
trực tiếp yêu cầu hoặc gửi yêu cầu
của ḿnh đến cơ quan quản lư sổ gốc qua
bưu điện.
2. Người yêu
cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải
xuất tŕnh chứng minh thư nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.
Trong trường
hợp người yêu cầu cấp bản sao từ
sổ gốc là những người được quy
định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 của
Nghị định này th́ c̣n phải xuất tŕnh thêm
giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu
cầu cấp bản sao từ sổ gốc.
Trong trường
hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc qua
bưu điện th́ người yêu cầu phải gửi
đầy đủ các giấy tờ được quy
định tại khoản này (bản chính hoặc bản
sao có chứng thực).
1. Cơ quan, tổ
chức đang quản lư sổ gốc xem xét, kiểm tra
tính hợp pháp của việc yêu cầu cấp bản sao,
đối chiếu với sổ gốc để cấp
bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao
phải đúng với nội dung đă ghi trong sổ
gốc.
2. Thời hạn
cấp bản sao được thực hiện như
sau.
a) Ngay trong ngày
tiếp nhận yêu cầu;
b) Trong trường
hợp yêu cầu được gửi qua bưu
điện th́ chậm nhất là trong 3 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo
dấu ngày đến của bưu điện), cơ
quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi
bản sao cho người yêu cầu.
3. Người yêu
cầu cấp bản sao qua bưu điện phải
trả lệ phí cấp bản sao và cước phí bưu
điện cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.
Mục
2
CHỨNG THỰC BẢN SAO
TỪ BẢN CHÍNH
Điều 11. Quyền, nghĩa vụ
của người yêu cầu chứng thực bản sao
từ bản chính
1. Có quyền yêu
cầu bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng
thực nào quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 5 của Nghị định này thực
hiện việc chứng thực, không phụ thuộc
nơi cư trú của người yêu cầu chứng
thực.
2. Trong
trường hợp bị từ chối chứng thực
người yêu cầu chứng thực có quyền yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền chứng thực
giải thích rơ lư do, nếu không đồng ư với lư do
đó th́ có quyền khiếu nại theo quy định
của pháp luật.
3. Chịu trách
nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các
giấy tờ mà họ xuất tŕnh khi yêu cầu chứng
thực.
1. Thực hiện
việc chứng thực một cách trung thực, khách quan,
chính xác; đáp ứng đủ số lượng bản
sao theo yêu cầu của người yêu cầu chứng
thực.
2. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc chứng
thực.
3. Yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin
cần thiết cho việc xác minh tính hợp pháp của các
giấy tờ, văn bản được yêu cầu
chứng thực
4. Lập biên bản
tạm giữ giấy tờ, văn bản có dấu
hiệu giả mạo; phối hợp với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong việc xử lư các
trường hợp sử dụng giấy tờ giả
mạo.
5. Trong trường
hợp từ chối chứng thực, người
thực hiện chứng thực phải giải thích rơ lư
do cho người yêu cầu chứng thực; nếu
việc chứng thực không thuộc thẩm quyền
của cơ quan ḿnh th́ hướng dẫn họ
đến cơ quan khác có thẩm quyền.
1. Người yêu cầu
chứng thực phải xuất tŕnh các giấy tờ sau
đây:
a) Bản chính;
b) Bản sao cần
chứng thực.
2. Người
thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính
hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản
chính có dấu hiệu giả mạo th́ đề nghị
người yêu cầu chứng thực chứng minh;
nếu không chứng minh được th́ từ chối
chứng thực.
3. Người
thực hiện chứng thực đối chiếu
bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng
với bản chính th́ chứng thực. Khi chứng
thực bản sao từ bản chính người thực
hiện chứng thực phải ghi rơ “chứng thực
bản sao đúng với bản chính", ngày, tháng, năm
chứng thực, kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu
của cơ quan có thẩm quyền chứng thực .
4. Trang đầu
tiên của bản sao phải được ghi rơ chữ
"BẢN SAO" vào chỗ
trống phía trên bên phải, nếu bản sao có
từ hai tờ trở lên th́ phải đóng dấu giáp
lai.
1. Việc chứng
thực được thực hiện tại trụ
sở của cơ quan có thẩm quyền chứng
thực. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực
phải bố trí cán bộ để tiếp nhận yêu
cầu chứng thực hàng ngày. Cán bộ tiếp dân
phải đeo thẻ công chức.
2. Tại trụ
sở của cơ quan có thẩm quyền chứng
thực phải niêm yết công khai lịch làm việc,
thẩm quyền, thủ tục, thời gian chứng
thực và lệ phí chứng thực.
Việc tiếp
nhận yêu cầu chứng thực bản sao từ
bản chính trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc
buổi chiều th́ phải được thực
hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó;
trường hợp yêu cầu chứng thực với
số lượng lớn th́ việc chứng thực có
thể được hẹn lại để chứng
thực sau nhưng không quá 2 ngày làm việc.
Người thực
hiện chứng thực bản sao từ bản chính không
được thực hiện chứng thực trong các
trường hợp sau đây:
1. Bản chính
được cấp sai thẩm quyền hoặc giả
mạo.
2. Bản chính đă
bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc
đă bị hư hỏng, cũ nát không thể xác
định rơ nội dung.
3. Bản chính không
được phép phổ biến trên các phương
tiện thông tin đại chúng theo quy định của
pháp luật.
4. Đơn, thư và
các giấy tờ do cá nhân tự lập không có chứng
nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Các giấy tờ,
văn bản khác mà pháp luật quy định không
được sao.
Mục
3
CHỨNG THỰC CHỮ KƯ
1. Cá nhân yêu cầu
chứng thực chữ kư của ḿnh phải xuất tŕnh
các giấy tờ sau đây:
a) Chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ
thân khác;
b) Giấy tờ,
văn bản mà ḿnh sẽ kư vào đó.
2. Người yêu
cầu chứng thực phải kư trước mặt
người thực hiện chứng thực.
3. Người
thực hiện chứng thực phải ghi rơ ngày, tháng,
năm chứng thực; địa điểm chứng
thực; số giấy tờ tuỳ thân của
người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi
cấp; chữ kư trong giấy tờ, văn bản đúng
là chữ kư của người yêu cầu chứng
thực; sau đó kư và ghi rơ họ, tên và đóng dấu
của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
1. Người
dịch phải là người thông thạo tiếng
nước ngoài cần dịch.
2. Người
dịch phải cam đoan và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của bản dịch.
3. Việc chứng
thực chữ kư của người dịch
được thực hiện theo thủ tục chứng
thực chữ kư được quy định tại
Điều 17 của Nghị định này.
4. Trang đầu
tiên của bản dịch phải được ghi rơ
chữ "BẢN DỊCH” vào chỗ trống phía trên bên
phải. Nếu bản dịch có từ hai trang trở lên
th́ phải đánh số trang theo thứ tự và phải
đóng dấu giáp lai giữa các tờ. Bản dịch
phải được đính kèm với bản sao của
giấy tờ cần dịch.
Việc tiếp
nhận yêu cầu chứng thực chữ kư trong thời
gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều th́
phải được thực hiện chứng thực
ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp
cần phải xác minh làm rơ nhân thân của người yêu
cầu chứng thực th́ thời hạn trên
được kéo dài thêm nhưng không được quá 3
ngày làm việc.
Chương
III
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ
CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC
BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH,
CHỨNG THỰC CHỮ KƯ
Điều 20. Nội dung quản lư nhà
nước về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ kư
1. Chính phủ
thống nhất quản lư nhà nước về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ kư.
2. Bộ Tư pháp
chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc
thực hiện quản lư nhà nước về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ kư có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc tŕnh
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo,
hướng dẫn tổ chức thực hiện, chỉ
đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật, kiểm tra, thanh tra, xử lư vi phạm
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ kư;
b) Tổng kết,
báo cáo Chính phủ về công tác quản lư nhà nước
trong việc cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ kư.
3. Bộ Ngoại
giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp
trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra,
tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ kư của Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và
viên chức lănh sự, viên chức ngoại giao
được giao thực hiện nhiệm vụ.
4. Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc
thực hiện quản lư nhà nước về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ kư.
5. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực
hiện việc quản lư nhà nước về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ kư tại
địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Hướng
dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xă về việc cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ kư;
b) Kiểm tra, thanh
tra hoạt động cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,
chứng thực chữ kư của Ủy ban nhân dân cấp
huyện;
c) Giải quyết
khiếu nại, tố cáo về cấp bản sao từ
sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ kư;
d) Tổng hợp
t́nh h́nh và thống kê số liệu về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ kư trong địa phương
gửi Bộ Tư pháp theo định kỳ 6 tháng và hàng
năm.
6. Ủy ban nhân dân
cấp huyện thực hiện quản lư nhà nước
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
kư trong địa phương ḿnh có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Hướng
dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban
nhân dân cấp xă về việc cấp bản sao từ
sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ kư;
b) Kiểm tra, thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về
việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
kư;
c) Tổng hợp
t́nh h́nh và thống kê số liệu về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ kư để báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo định kỳ 6
tháng và hàng năm.
Điều 21. Sổ cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ kư
1. Mỗi việc
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kư do
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện
đều phải ghi vào sổ và lưu trữ tại
cơ quan đó.
2. Đối với
việc chứng thực bản sao từ bản chính th́
cơ quan chứng thực phải lưu một bản sao
để làm căn cứ đối chiếu khi cần
thiết. Thời hạn lưu trữ bản sao tối
thiểu là 2 năm. Khi hết hạn lưu trữ,
việc tiêu huỷ bản sao được thực
hiện theo quy định của pháp luật về lưu
trữ.
3. Cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,
chứng thực chữ kư phải thực hiện các
biện pháp an toàn, pḥng chống cháy, nổ, ẩm
ướt, mối, mọt đối với sổ sách,
giấy tờ được lưu trữ.
1. Trong khi thi hành
nhiệm vụ, quyền hạn về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ kư, người
thực hiện nhiệm vụ do thiếu tinh thần trách
nhiệm hoặc cố ư làm trái các quy định của
Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp
luật khác th́ tuỳ theo mức độ vi phạm có
thể bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu
trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt hại th́
phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
2. Người yêu
cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ kư có hành vi sửa chữa giấy tờ, sử dụng
giấy tờ giả mạo th́ tùy mức độ vi
phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy
định của pháp luật.
3. Người yêu
cầu chứng thực chữ kư của ḿnh trong bản
dịch mà dịch sai gây thiệt hại cho người
khác th́ phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Việc khiếu
nại, giải quyết khiếu nại, việc tố
cáo, giải quyết tố cáo đối với các hành vi
vi phạm pháp luật trong việc cấp bản sao từ
số gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ kư được giải
quyết theo quy định của pháp luật
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nghị
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể
từ ngày đăng Công báo và thay thế các quy định
về chứng thực bản sao, chữ kư trong Nghị
định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000
của Chính phủ về Công chứng, chứng thực.
1. Bộ
trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh, có
trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị
định này.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH
PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn
Tấn Dũng