CHỈ
THỊ
CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 32/2005/CT-TTG
NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2005 VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC
KIỂM TRA, XỬ LƯ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Công
tác kiểm tra và xử lư văn bản quy phạm pháp
luật theo quy định tại Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
về kiểm tra và xử lư văn bản quy phạm pháp
luật đư?ợc triển khai từ năm 2004,
bư?ớc đầu đă đạt đư?ợc
một số kết quả, góp phần tích cực trong
việc đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp,
tính thống nhất của hệ thống pháp luật,
từng bước lập lại trật tự, kỷ
cương, nâng cao chất lượng của công tác
soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của các Bộ, ngành và địa phư?ơng.
Tuy
nhiên, công tác kiểm tra, xử lư văn bản quy phạm
pháp luật vẫn c̣n những nhược điểm:
văn bản quy phạm pháp luật trong nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực quản lư nhà nước và ở
nhiều địa phương chưa được các
Bộ, ngành, địa phương tổ chức kiểm
tra, xử lư; chưa phát hiện và xử lư kịp thời
t́nh trạng các địa phương ban hành văn
bản về xử lư vi phạm hành chính, về ưu
đăi, khuyến khích đầu tư, về thưởng
thuế nhập khẩu trái pháp luật v́ lợi ích
cục bộ địa phương; c̣n xảy ra phổ
biến hiện tượng ghi số, kư hiệu của
quyết định cá biệt, chỉ thị cá biệt
vào thể thức của văn bản quy phạm pháp
luật và ngược lại, gây nên sự nhầm lẫn
về tính chất pháp lư của văn bản; một
số công văn hành chính có chứa quy phạm pháp luật
chưa được phát hiện, xử lư; có biểu
hiện né tránh, chậm trễ trong việc xử lư văn
bản trái pháp luật đă được kiểm tra,
phát hiện... Nguyên nhân của t́nh trạng trên là: một
số Bộ, ngành, địa phương chưa nhận
thức đầy đủ tầm quan trọng của
công tác kiểm tra và xử lư văn bản quy phạm pháp
luật; việc gửi văn bản đến cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra chư?a đư?ợc kịp
thời và chưa đúng pháp luật; đội ngũ công
chức làm công tác kiểm tra văn bản chậm
đ?ược kiện toàn, thiếu về số
lượng và hạn chế về tŕnh độ chuyên
môn, nghiệp vụ; kinh phí, trang thiết bị làm việc
ch?ưa đáp ứng yêu cầu của công tác kiểm tra
và xử lư văn bản quy phạm pháp luật; việc
đầu tư? xây dựng hệ cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản
ch?ưa đư?ợc chú trọng; pháp luật về
kiểm tra, xử lư văn bản quy phạm pháp luật
chư?a hoàn thiện.
Để
tăng cư?ờng công tác kiểm tra, xử lư văn
bản quy phạm pháp luật trong thời gian tới,
Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
1. Các Bộ trư?ởng, Thủ
trư?ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tr?ưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư?ơng có
trách nhiệm:
a) Kiện toàn tổ chức
bộ máy, bố trí đủ công chức có năng
lực, tŕnh độ và phẩm chất để làm công
tác kiểm tra, xử lư văn bản quy phạm pháp
luật theo thẩm quyền được giao, chậm
nhất đến quư IV năm 2006 h́nh thành được
đội ngũ công chức và cộng tác viên kiểm tra
văn bản; tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
công chức và cộng tác viên kiểm tra văn bản
của tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư? pháp,
Pḥng Tư pháp các địa phương;
b) Bố trí kinh phí, trang thiết
bị làm việc và các điều kiện đảm
bảo khác cho công tác kiểm tra; huy động các nguồn
lực, kể cả nguồn tài trợ của các dự
án hợp tác quốc tế để xây dựng và từng
bư?ớc tin học hoá hệ cơ sở dữ
liệu văn bản quy phạm pháp luật của
Bộ, ngành, địa phư?ơng;
c) Tổ chức công tác tự
kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm
quyền; xử lư kịp thời và đúng quy định
của pháp luật đối với các văn bản có
nội dung trái pháp luật đă đư?ợc phát
hiện trong quá tŕnh kiểm tra, xử lư; kịp thời
kiến nghị, đề xuất việc sửa
đổi, bổ sung, băi bỏ hoặc thay thế
những quy định trong các văn bản của các
cơ quan nhà n?ước cấp trên có mâu thuẫn,
chồng chéo hoặc không c̣n phù hợp với t́nh h́nh phát
triển kinh tế - xă hội; áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực
hiện văn bản trái pháp luật gây ra;
d) Bộ trưởng Bộ
Tư pháp chủ tŕ, phối hợp với Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ và
Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan có thể thành
lập các Đoàn kiểm tra liên ngành để tổ
chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong
một số lĩnh vực và địa bàn có nhiều
bức xúc;
đ) Sáu tháng và hàng năm, các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân
cấp trên trực tiếp t́nh h́nh soạn thảo, ban hành
và kiểm tra, xử lư văn bản quy phạm pháp
luật theo mẫu quy định tại Phụ lục I
của Chỉ thị này;
e) Từ nay đến hết ngày
30 tháng 6 năm 2006, các Bộ, ngành và địa
phương tập trung chỉ đạo kiểm tra,
xử lư văn bản quy phạm pháp luật đang c̣n
hiệu lực pháp luật trong các ngành, lĩnh vực quy
định tại Phụ lục II của Chỉ thị
này. Việc kiểm tra các văn bản quy định
tại Phụ lục II của Chỉ thị này phải
hoàn thành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết
quả kiểm tra, xử lư trước ngày 15 tháng 7 năm
2006.
2. Bộ trưởng Bộ
Tư? pháp:
a) Chủ tŕ, phối hợp
với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng
Chính phủ soạn thảo, ban hành trong năm 2006 văn
bản liên tịch h?ướng dẫn cụ thể quy
tŕnh kiểm tra và xử lư văn bản quy phạm pháp
luật nhằm bảo đảm việc kiểm tra,
xử lư văn bản quy phạm pháp luật có nội dung
trái pháp luật của các Bộ, ngành, địa
phương kịp thời, có hiệu quả và theo quy
tŕnh chặt chẽ, thống nhất;
b) Chủ tŕ, phối hợp
với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư?, các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và
ủy ban nhân dân các địa phư?ơng xây dựng
"Đề án tăng cư?ờng năng lực trong
công tác kiểm tra, xử lư văn bản quy phạm pháp
luật", tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt trong quư I năm 2006;
c) Đẩy mạnh công tác
tập huấn, h?ướng dẫn nghiệp vụ
về kiểm tra văn bản, về xây dựng hệ
cơ sở dữ liệu phục vụ việc kiểm
tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công
chức và cộng tác viên làm công tác kiểm tra văn
bản thuộc tổ chức pháp chế các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở
T?ư pháp, Pḥng Tư pháp các địa phư?ơng;
d) Tổ chức thực hiện
tốt việc hư?ớng dẫn, kiểm tra công tác rà
soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp
luật của các Bộ, ngành, địa phư?ơng;
đ) Phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng
để nắm bắt kịp thời thông tin về
văn bản có nội dung trái pháp luật và kết
quả xử lư.
3. Bộ trưởng Bộ
Nội vụ:
Chủ tŕ, phối hợp với
Bộ trưởng Bộ T?ư pháp chỉ đạo và
kiểm tra việc kiện toàn tổ chức, biên chế công
chức làm công tác pháp chế, kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật ở các tổ chức pháp chế
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ?ương theo
quy định tại Nghị định số 122/2004/NĐ-CP
ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và doanh nghiệp nhà nước.
4. Bộ trưởng Bộ Công
an:
Chủ tŕ, phối hợp với
Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng, Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ và
Bộ trưởng Bộ Tư? pháp soạn thảo, tŕnh
Thủ tướng Chính phủ ban hành "Quyết
định về quy tŕnh kiểm tra, xử lư văn
bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí
mật nhà nước" trong quư II năm 2006.
5. Bộ trưởng Bộ Tài
chính:
Hướng dẫn và tổ
chức kiểm tra việc sử dụng kinh phí
đảm bảo cho việc kiểm tra, xử lư văn
bản quy phạm pháp luật của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa
phư?ơng theo đúng quy định của pháp luật;
trang bị các điều kiện vật chất cần
thiết cho công tác kiểm tra văn bản, trong đó có
kinh phí để xây dựng hệ cơ sở dữ
liệu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
6. Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ tŕ, phối hợp với
Bộ trưởng Bộ Tư? pháp trong việc t́m và huy
động các nguồn hỗ trợ, tài trợ của cá
nhân, tổ chức n?ước ngoài để thực
hiện "Đề án tăng c?ường năng
lực trong công tác kiểm tra, xử lư văn bản quy
phạm pháp luật" sau khi đư?ợc Thủ
tư?ớng Chính phủ phê duyệt.
7. Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn pḥng Chính phủ:
a) Chủ tŕ, phối hợp
với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương kịp
thời xem xét hồ sơ kiến nghị xử lư văn
bản trái pháp luật thuộc thẩm quyền xử lư
của Thủ tướng Chính phủ, tŕnh Thủ
t?ướng quyết định;
b) Tổ chức rà soát các văn
bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ ban hành; tổng hợp kịp
thời thông tin từ các Bộ, ngành, địa
phương, cơ quan, tổ chức, các phương tiện
thông tin đại chúng và cá nhân về những nội dung
trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ không phù hợp
với quy định của luật, pháp lệnh và văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc
với t́nh h́nh phát triển kinh tế - xă hội của
đất nước để báo cáo, kiến nghị
với Chính phủ, Thủ t?ướng Chính phủ.
8. Chủ tịch ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư?ơng:
a) Th?ường xuyên chỉ
đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật ở địa phư?ơng; thành lập các
đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra t́nh h́nh ban
hành văn bản ở địa phương;
b) Kịp thời xem xét, xử lư
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan,
người có thẩm quyền xử lư các văn bản
quy phạm pháp luật trái pháp luật do Hội
đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp ở
địa phư?ơng ban hành;
c) Đề cao kỷ luật,
kỷ cư?ơng, tuân thủ triệt để nguyên
tắc pháp chế trong công tác xây dựng và ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; không đ?ược căn
cứ vào tính đặc thù của địa phư?ơng
mà ban hành văn bản trái với văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan nhà n?ước cấp trên.
9. Bộ trư?ởng Bộ
Tư? pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ
trư?ởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng, hàng năm
tổng hợp t́nh h́nh báo cáo Thủ t?ướng Chính
phủ.
Các Bộ trư?ởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tr?ưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ?ương
chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Trong quá tŕnh
thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát
sinh mới, các Bộ, ngành, địa phương kịp
thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử
lư.
THỦ
TƯ?ỚNG
Phan
Văn Khải - đă kư
Phụ
lục I
(Ban hành kèm
theo Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2005
của Thủ tướng Chính phủ)
|
CƠ QUAN
BAN HÀNH, KIỂM TRA VĂN BẢN (Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp)
Số:??/BC-... |
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
....., ngày?
tháng?. năm 200... |
BÁO CÁO
T́nh h́nh
soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lư văn
bản quy phạm
pháp luật sáu tháng đầu (cả năm) năm 200.....
I.
T́nh h́nh soạn thảo, ban hành văn bản:
1. Trong
sáu tháng đầu năm 200... (cả năm 200... ), cơ
quan (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các
cấp) đă tổ chức soạn thảo, ban hành theo
thẩm quyền (hoặc tŕnh Bộ trưởng
được Thủ tướng Chính phủ phân công kư,
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để
thực hiện quản lư nhà nước đối
với ngành, lĩnh vực do các cơ quan thuộc Chính
phủ quản lư)... văn bản quy phạm pháp luật
(số lượng của từng loại như:
quyết định, chỉ thị, thông tư của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ; nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân
dân).
2.
Việc tuân thủ quy tŕnh, thủ tục xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật: lập
chương tŕnh xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật hàng tháng, hàng quư, hàng năm (nếu pháp
luật có quy định); tổng kết t́nh h́nh thi hành
pháp luật có liên quan đến lĩnh vực cần ban
hành văn bản quy phạm pháp luật mới để
điều chỉnh; đi thực tế cơ sở;
sưu tầm hồ sơ, tài liệu có liên quan; tổ
chức soạn thảo; lấy ư kiến của các
đối tượng chịu sự tác động
trực tiếp của văn bản; tiếp thu ư
kiến; tổ chức phản biện khoa học (nếu
có); thẩm định; thẩm tra; tiếp thu ư kiến
thẩm định, thẩm tra; tŕnh kư, ban hành; đăng
Công báo, niêm yết, đưa tin, công bố (trừ
những văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà
nước), gửi đến các cơ quan có thẩm
quyền giám sát, kiểm tra; tổ chức thực
hiện; kiểm tra việc thực hiện, tổng
kết t́nh h́nh thực hiện ?
3. Tác
động của các văn bản do cơ quan ban hành
(hoặc tŕnh Bộ trưởng được Thủ
tướng Chính phủ phân công kư, ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện quản
lư nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do
các cơ quan thuộc Chính phủ quản lư) đối
với công tác quản lư nhà nước của cơ quan
(Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các
cấp):
-
Văn bản được ban hành đúng pháp luật, có
tính khả thi cao, tác động tích cực đến t́nh
h́nh kinh tế - xă hội và công tác quản lư nhà nước
của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các
cấp ?
-
Văn bản được ban hành trái pháp luật, không
khả thi và có tác động tiêu cực đến t́nh h́nh
kinh tế - xă hội và công tác quản lư nhà nước
của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các
cấp, phải sửa đổi, bổ sung, đ́nh
chỉ thi hành, băi bỏ, hủy bỏ ?
4. Những
thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kiến
nghị trong công tác xây dựng, ban hành văn bản của
cơ quan ?
5. Danh
mục văn bản đă ban hành ghi (theo mẫu) tại
Bảng A dưới đây.
II.
T́nh h́nh kiểm tra, xử lư văn bản:
1. Công
tác tự kiểm tra: trong sáu tháng đầu năm 200...
(cả năm 200... ), cơ quan đă phát hiện ... (số
lượng văn bản có dấu hiệu trái pháp
luật hoặc không c̣n phù hợp với t́nh h́nh phát
triển kinh tế - xă hội của đất
nước hoặc của địa phương). Đă
xử lư: ... văn bản; c̣n ... văn bản chưa
được xử lư (nêu lư do và thời hạn xử
lư).
2. Công
tác kiểm tra theo thẩm quyền: trong sáu tháng đầu
năm 200... (cả năm 200...), cơ quan đă nhận
được:... văn bản, trong đó có... văn
bản thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lư; ...
văn bản không thuộc thẩm quyền kiểm tra,
xử lư và đă chuyển đến các cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, xử lư theo quy định
của pháp luật.
Qua
kiểm tra các văn bản thuộc thẩm quyền
kiểm tra, xử lư, cơ quan đă phát hiện ... văn
bản có dấu hiệu trái pháp luật, vi phạm các quy
định tại Điều 3 Nghị định số
135/2003/NĐ-CP.
Ngoài
ra, cơ quan c̣n xử lư ... văn bản vi phạm các
điểm a và b khoản 1 Điều 26 Nghị
định số 135/2003/NĐ-CP và đă đề
nghị cơ quan, người ban hành văn bản tự
kiểm tra, xử lư; kết quả:... văn bản đă
được xử lư và ... văn bản đang trong quá
tŕnh xử lư.
3. T́nh
h́nh xử lư:
a)
Đă ra thông báo để cơ quan, người có thẩm
quyền tự kiểm tra, xử lư ... văn bản.
Kết quả: cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành văn bản đă tự kiểm tra và xử lư ...
văn bản; c̣n ... văn bản chưa tự kiểm
tra, xử lư.
b)
Đề nghị cấp trên xử lư ... văn bản;
cấp trên đă: đ́nh chỉ việc thi hành, băi bỏ,
hủy bỏ ... văn bản; c̣n ... văn bản đang
trong quá tŕnh xử lư.
4.
Những nội dung khác về công tác kiểm tra, xử lư
văn bản quy phạm pháp luật theo hướng
dẫn của Bộ Tư pháp (về thể chế,
về kinh phí, về biên chế, các kiến nghị khác ?)
5. Danh
mục văn bản đă được kiểm tra,
xử lư ghi (theo mẫu) tại Bảng B dưới
đây.
Cơ
quan ... (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các
cấp) báo cáo ... (Thủ tướng Chính phủ, Hội
đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện) biết và cho ư kiến chỉ đạo.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính
phủ (Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện); - ... - Lưu:... |
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH, KIỂM TRA VĂN BẢN (kư,
đóng dấu, ghi rơ họ và tên) |
Bảng A. Danh mục văn
bản đă ban hành
(Kèm theo Báo cáo số .../BC... ngày...
tháng... năm 200... của ... về t́nh h́nh
soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lư văn
bản quy phạm pháp luật
sáu tháng đầu (cả năm) năm 200...)
(Ví dụ
về địa chỉ gửi văn bản đến
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát)
|
STT |
Tên loại, số, kư
hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của
văn bản |
Đă gửi
đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám
sát |
Phát hiện dấu
hiệu vi phạm |
Xử lư |
Ghi chú |
||
|
Do tự kiểm tra |
Do cơ quan kiểm
tra |
Tự xử lư |
Cấp trên xử lư |
|
|||
|
|
Thông tư số 44/2005/TT-BTC ngày 03/6/2005 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây
dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 và giai
đoạn 2006 - 2010. |
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật Bộ Tư pháp |
0 |
x |
x |
0 |
|
|
|
Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-BCA-BTC-LĐTBXH-BQP
ngày 06/6/2005 của Bộ Công an - Bộ Tài chính - Bộ Lao
động, Thương Binh và Xă hội - Bộ Quốc
pḥng hướng dẫn thực hiện một số
điểm của Nghị định số
103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ quy
định chế độ đền bù và trợ
cấp đối với cá nhân, gia đ́nh, cơ quan,
tổ chức tham gia pḥng, chống ma túy bị thiệt
hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản |
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật Bộ Tư pháp |
|
|
|
|
|
|
|
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày
16/6/2005 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc
đăng kư thế chấp, bảo lănh bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất. |
Ban Xây dựng pháp luật Văn pḥng Chính phủ |
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định số 29/2005/QĐ-BGTVT ngày
18/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành "Quy chế công tác khí tượng hàng
không dân dụng Việt Nam". |
Vụ Pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định số 23/2005/QĐ-BGTVT ngày
30/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước thuộc Bộ Giao thông vận tải. |
Vụ Pháp chế Bộ Công an |
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định số 219/2004/QĐ-UB ngày
22/9/2004 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
Quy chế phối hợp thực hiện công tác
đối với người Việt Nam ở
nước ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh. |
Vụ Luật pháp và điều ước quốc
tế Bộ Ngoại giao; HĐND thành phố Hồ Chí
Minh |
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định số 149/2004/QĐ-UB ngày
24/6/2004 của UBND tỉnh Khánh Ḥa về việc ban hành
Quy định về tiêu chuẩn hoạt động
đối với tàu du lịch trên địa bàn tỉnh
Khánh Ḥa. |
Vụ Pháp chế Bộ Giao thông vận tải;
HĐND tỉnh Khánh Ḥa |
|
|
|
|
|
Bảng B. Danh mục văn
bản đă được kiểm tra, xử lư
(Kèm theo Báo
cáo số.../BC... ngày... tháng... năm 200... của... về
t́nh h́nh soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lư
văn bản
quy phạm pháp luật sáu tháng đầu (cả năm)
năm 200... )
1. Danh mục văn bản tự
kiểm tra, xử lư (chỉ ghi những văn bản có
dấu hiệu vi phạm hoặc không c̣n phù hợp với
t́nh h́nh kinh tế - xă hội của đất nước
hoặc địa phương):
a) Danh mục văn bản quy
phạm pháp luật:
|
TT |
Tên loại, số, kư
hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn
bản |
Vi phạm Điều
3 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP |
Xử lư |
Ghi chú |
|||||
|
khoản 1 |
khoản 2 |
khoản 3 |
khoản 4 |
khoản 5 |
Tự xử lư |
Cấp trên xử lư |
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Danh mục văn bản vi
phạm khoản 1 Điều 26 Nghị định số
135/2003/NĐ-CP:
|
TT |
Tên loại, số, kư
hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của
văn bản |
Vi phạm khoản 1
Điều 26 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP |
Xử lư |
Ghi chú |
||
|
điểm a |
điểm b |
Tự xử lư |
Cấp trên xử lư |
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục văn bản
thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lư (ghi tất
cả những văn bản đă kiểm tra, xử lư):
a) Danh mục văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm tra,
xử lư:
|
TT |
Tên loại, số, kư
hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của
văn bản |
Vi phạm Điều
3 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP |
Xử lư |
Ghi chú |
|||||
|
khoản 1 |
khoản 2 |
khoản 3 |
khoản 4 |
khoản 5 |
Tự xử lư |
Cấp trên xử lư |
|||