|
||||
|
|
||||
|
|
|
|||
|
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh
Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001; Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt
động quảng cáo; quảng cáo về kinh doanh, hàng
hoá, dịch vụ (bao gồm dịch vụ sinh lời và
dịch vụ không sinh lời) trên lănh thổ Việt Nam
phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh
Quảng cáo, các quy định của Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Những thông tin về
chính trị không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định này. Điều 2.
Một số từ ngữ trong Pháp lệnh Quảng cáo
được hiểu như sau: 1. Quảng cáo các dịch
vụ sinh lời là quảng cáo về các dịch vụ
kinh tế, xă hội nhằm tạo ra lợi nhuận
của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ. 2. Quảng cáo các dịch
vụ không sinh lời là quảng cáo về các dịch
vụ thực hiện chính sách xă hội và những thông
tin nhằm thông báo, nhắn tin, rao vặt. 3. Thời lượng
quảng cáo là lượng thời gian phát sóng quảng cáo
trên Đài phát thanh, Đài truyền h́nh; lượng
thời gian quảng cáo trong chương tŕnh phim, băng
h́nh, đĩa h́nh, băng âm thanh, đĩa âm thanh
hoặc trong chưương tŕnh hoạt động
văn hoá, thể thao. 4. Tỷ lệ thời
lượng quảng cáo là lưượng thời gian
được tính bằng phần trăm thời gian
phát sóng quảng cáo trên tổng số thời gian phát chưương
tŕnh của một kênh phát thanh, một kênh truyền h́nh
trong một ngày hoặc lượng thời gian quảng
cáo trên tổng số thời gian chương tŕnh của
một phim, một đĩa h́nh, băng h́nh, băng âm
thanh, đĩa âm thanh, một chương tŕnh hoạt
động văn hoá, thể thao. 5. Diện tích quảng cáo
là phần diện tích đăng in quảng cáo trên
mặt báo in; là diện tích thể hiện sản
phẩm quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô; diện
tích kẻ, vẽ trên phương tiện giao thông,
vật phát quang, vật thể trên không, dưưới
nưước, vật thể di động khác và các
h́nh thức tương tự khác thể hiện sản
phẩm quảng cáo. 6. Một đợt
quảng cáo là thời gian đăng quảng cáo liên
tục cho một sản phẩm quảng cáo trên báo in,
phát sóng quảng cáo liên tục trên Đài phát thanh, Đài
truyền h́nh, thời gian quảng cáo liên tục trên
băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không,
dưưới nưước và vật thể di
động khác. 7. Chương tŕnh chuyên
quảng cáo là khoảng thời gian phát sóng liên tục trên
Đài phát thanh, Đài truyền h́nh các sản phẩm
quảng cáo mà thời gian phát sóng quá mười phút. 8. Quá tŕnh hoạt
động quảng cáo là việc thực hiện
chiến lưược tiếp thị, xúc tiến
quảng cáo, tưư vấn quảng cáo, thực
hiện ư tưởng quảng cáo, phát hành quảng cáo,
giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến
ngưười tiêu dùng. Điều 3.
Một số hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt
động quảng cáo theo quy định tại
Điều 5 Pháp lệnh Quảng cáo được
cụ thể nhưư sau: 1. Quảng cáo có tính
chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng
tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo; 2. Quảng cáo có tính
chất kích thích bạo lực, kinh dị; dùng từ
ngữ không lành mạnh; 3. Dùng h́nh ảnh
người lănh đạo Đảng và Nhà nước
Việt Nam; 4. Quảng cáo không đúng
chất lượng hàng hoá, dịch vụ; không đúng
địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ; 5. Ép buộc quảng cáo
dưưới mọi h́nh thức; 6. Quảng cáo hạn
chế tầm nh́n của người tham gia giao thông; làm
ảnh hưởng đến sự trang nghiêm tại
nơi làm việc của các cơ quan nhà nước; dùng
âm thanh gây tiếng ồn vượt quá độ ồn
cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam; 7. Quảng cáo nói xấu,
so sánh hoặc gây nhầm lẫn với cơ sở
sản xuất, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của
người khác; dùng danh nghĩa, h́nh ảnh của tổ
chức, cá nhân khác để quảng cáo mà không
được sự chấp thuận của tổ
chức, cá nhân đó; 8. Quảng cáo thuốc
chữa bệnh cho ngưười bán theo đơn
của thầy thuốc; thuốc chưưa
đưược cấp đăng kư hoặc hết
hạn đăng kư, đă loại ra khỏi danh mục
thuốc cho phép sử dụng; thuốc đă
được đăng kư nhưưng bị đ́nh
chỉ lưu hành; các thiết bị dụng cụ y
tế chưưa được phép sử dụng,
dịch vụ y tế chưưa được phép
thực hiện tại Việt Nam; 9. Quảng cáo hàng hoá,
dịch vụ khác mà pháp luật cấm quảng cáo. Chương II HOẠT ĐỘNG
QUẢNG CÁO Điều 4. 1. Thông tin quảng cáo
về hoạt động kinh doanh phải trung thực,
chính xác, đúng với phạm vi, ngành nghề đă
đăng kư kinh doanh. 2. Thông tin quảng cáo
về hàng hoá, dịch vụ sinh lời phải phản
ánh trung thực, chính xác, đúng với quy cách, chất
lượng, công dụng, nhăn hiệu, kiểu dáng, chủng
loại, bao b́, xuất xứ, phương thức
phục vụ, thời hạn sử dụng, thời
hạn bảo quản, thời hạn bảo hành. 3. Thông tin quảng cáo
về dịch vụ không sinh lời phải trung
thực, chính xác, phản ánh đúng yêu cầu, khả
năng, chất lượng dịch vụ. Điều 5. 1. Sản phẩm quảng
cáo thể hiện trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn và
các h́nh thức tương tự phải ghi số
giấy phép, thời hạn giấy phép, tên người
xin phép thực hiện quảng cáo. 2. Sản phẩm quảng
cáo thể hiện trên áp-phích phải ghi số giấy
phép xuất bản, tên người xin phép xuất bản,
tên cơ sở in, số lượng in. 3. Quảng cáo trên báo in
phải có phần riêng hoặc trang riêng và phải ghi rơ
mục thông tin quảng cáo; quảng cáo trên Đài phát
thanh, Đài truyền h́nh phải có tiếng nói hoặc chữ
viết thể hiện rơ mục thông tin quảng cáo. Điều 6. 1. Báo in ra phụ trang,
phụ bản chuyên quảng cáo phải được
Bộ Văn hoá - Thông tin cấp phép. Số trang của
phụ trang chuyên quảng cáo không vưượt quá số
trang báo chính và không được tính vào giá bán. 2. Không quảng cáo trên b́a
một, trang nhất của báo ngày, báo phát hành theo
định kỳ, tạp chí, đặc san, số
phụ, trừ báo chuyên quảng cáo. Điều 7. 1. Không quảng cáo ngay sau
nhạc hiệu, h́nh hiệu của các chương tŕnh
phát thanh, truyền h́nh, trừ các chương tŕnh
chiếu phim, văn nghệ, thể thao, vui chơi giải
trí. 2. Mỗi đợt phát
sóng cho một sản phẩm quảng cáo trên Đài phát
thanh, Đài truyền h́nh không quá tám ngày, trừ các
trường hợp sau: a) Quảng cáo
được tài trợ gắn liền với một
hoạt động diễn ra liên tục quá tám ngày th́
thời gian diễn ra hoạt động liên tục đó
được tính là một đợt quảng cáo; b) Quảng cáo các dịch
vụ không sinh lời nhằm thực hiện chính sách xă
hội gắn liền với một hoạt động
diễn ra liên tục quá tám ngày th́ thời gian diễn ra
hoạt động liên tục đó được tính
là một đợt quảng cáo. Điều 8. 1. Quảng cáo liên tục
quá mưười phút trên Đài phát thanh, Đài
truyền h́nh được tính là một chương
tŕnh chuyên quảng cáo và phải được Bộ
Văn hoá - Thông tin cho phép. 2. Mỗi chương tŕnh
phim truyện trên Đài truyền h́nh không được
ngắt để quảng cáo quá hai lần, mỗi
lần không quá năm phút; mỗi chương tŕnh vui
chơi giải trí trên Đài phát thanh, Đài truyền h́nh
không được quảng cáo quá bốn lần, mỗi
lần không quá năm phút. 3. Quảng cáo hoạt
động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của một
người quảng cáo hoặc một người kinh
doanh dịch vụ quảng cáo không được quá
năm mươi phần trăm thời lượng
của mỗi lần quảng cáo trên Đài phát thanh,
Đài truyền h́nh. Điều 9.
Quảng cáo trên báo chí do ngưười đứng
đầu cơ quan báo chí, Tổng biên tập hoặc
Tổng giám đốc, Giám đốc chịu trách nhiệm
về nội dung, h́nh thức, vị trí, thời
lượng hoặc diện tích quảng cáo trên
phương tiện của ḿnh. Điều 10.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ quảng cáo trên mạng thông tin máy tính phải
được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy
phép và phải có Giấy chứng nhận đăng kư
kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Điều 11. 1. Quảng cáo trên xuất
bản phẩm được xuất bản theo kế
hoạch do Giám đốc nhà xuất bản chịu trách
nhiệm về sản phẩm quảng cáo và vị trí
quảng cáo trên xuất bản phẩm đó. 2. Quảng cáo trên xuất
bản phẩm thuộc loại phải cấp giấy
phép xuất bản phải được phép của
cơ quan quản lư nhà nước về xuất bản
theo quy định của Luật Xuất bản. Điều 12.
Quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, màn h́nh, băng-rôn,
vật phát quang, vật thể trên không, dưưới
nưước, vật thể di động khác và các
h́nh thức tương tự treo, đặt, dán,
dựng ở ngoài trời hoặc tại điểm công
cộng được quy định như sau: 1. Không được che
khuất trên mưười phần trăm diện tích
sản phẩm quảng cáo đă đặt
trưước chưưa hết thời hạn, theo
hướng phía trước, cách hai trăm mét, nh́n vuông
góc chính giữa với các quảng cáo có trước; 2. Không được
đặt trong hành lang an toàn giao thông, đê điều,
lưới điện quốc gia; không được
che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông, bảng
chỉ dẫn công cộng; 3. Tại các đô thị,
hạn chế quảng cáo có diện tích lớn ngoài
trời không phù hợp với quy hoạch đô thị,
an toàn xă hội, mỹ quan và cảnh quan môi trường. Điều 13.
Sản phẩm quảng cáo trong các cuộc liên hoan,
hội nghị, hội thảo, tŕnh diễn nghệ
thuật, giao lưu văn hoá, thi đấu thể
dục thể thao, không được treo, đặt,
dán, dựng ngang bằng hoặc cao hơn biểu
trưng (lô gô) hoặc tên của các chương tŕnh
đó; khổ chữ thể hiện trên sản phẩm
quảng cáo phải nhỏ hơn khổ chữ tên
của các chương tŕnh đó. Điều 14.
Quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo khác
nhưư dù che, xe đẩy, thùng hàng, mái hiên, dây cờ
và các vật dụng khác không phải xin phép nhưng
phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về quảng cáo và các quy định khác của pháp
luật có liên quan. Điều 15. 1. Tổ chức, cá nhân
muốn kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải có
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh theo quy
định của pháp luật. 2. Trong thời hạn
năm ngày làm việc, tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ quảng cáo đặt Chi nhánh hoặc
Văn pḥng đại diện ở tỉnh, thành phố
khác phải thông báo cho Pḥng đăng kư kinh doanh cấp
tỉnh và Sở Văn hoá - Thông tin nơi đặt Chi
nhánh hoặc Văn pḥng đại diện biết.
Nội dung thông báo gồm: a) Tên và địa chỉ
trụ sở chính của doanh nghiệp; b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Tên và địa chỉ
trụ sở Chi nhánh, Văn pḥng đại diện; d) Nội dung, phạm vi
hoạt động của Chi nhánh, Văn pḥng đại
diện; đ) Họ tên, nơi
cư trú của người đứng đầu Chi
nhánh, Văn pḥng đại diện. 3. Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh dịch vụ quảng cáo
do Pḥng đăng kư kinh doanh cấp quận, huyện và
cấp tương đương cấp chỉ
được hoạt động trong phạm vi
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
sở tại. Điều 16.
Tổ chức, cá nhân quảng cáo dịch vụ không sinh
lời phải xuất tŕnh văn bản đảm
bảo tính trung thực, chính xác của nội dung thông tin
quảng cáo khi người kinh doanh dịch vụ
quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo yêu
cầu. Điều 17. 1. Tổ chức, cá nhân
quảng cáo về kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ phải
có giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh theo quy
định của pháp luật. 2. Quảng cáo sản
phẩm hàng hoá thuộc danh mục phải áp dụng và
chứng nhận tiêu chuẩn Việt Nam phải
được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn Việt Nam. 3. Quảng cáo sản
phẩm hàng hoá thuộc danh mục phải áp dụng và
chứng nhận tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn
khác th́ phải có giấy chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. 4. Quảng cáo thuốc và
nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, vắc xin, sinh
phẩm miễn dịch, dụng cụ, trang thiết
bị y tế, dịch vụ y tế và quảng cáo thực
phẩm phải thông báo đầy đủ nội dung
sản phẩm quảng cáo với Bộ y tế hoặc
Sở Y tế nếu được Bộ Y tế
uỷ quyền. Trong trường hợp không đồng
ư với sản phẩm quảng cáo, Bộ y tế
hoặc Sở Y tế phải thông báo bằng văn
bản cho người quảng cáo và người kinh doanh
dịch vụ quảng cáo. Trong thời hạn
mười ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo, nếu Bộ Y
tế hoặc Sở Y tế không có văn bản trả
lời th́ người quảng cáo hoặc người
kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền thực
hiện quảng cáo theo nội dung đă thông báo. Chỉ được
quảng cáo thuốc theo danh mục thuốc
được quảng cáo do Bộ Y tế ban hành. 5. Việc quảng cáo các
sản phẩm thay thế sữa mẹ phải tuân theo
các quy định của pháp luật về kinh doanh và
sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ. 6. Quảng cáo các sản
phẩm sinh học phục vụ trồng trọt,
chăn nuôi, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón, chế phẩm phân
bón, giống cây trồng, giống vật nuôi phải thông
báo đầy đủ nội dung quảng cáo với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong
trường hợp không đồng ư với nội dung
thông báo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phải thông báo bằng văn bản cho người
quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ
quảng cáo. Trong thời hạn
mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo nếu Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn không có văn bản trả
lời th́ người quảng cáo hoặc người
kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền thực
hiện quảng cáo theo nội dung đă thông báo. 7. Quảng cáo về sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá,
chỉ dẫn địa lư, tên thương mại,
quyền tác giả và các quyền liên quan phải
đảm bảo tính trung thực về các thông tin liên
quan đến t́nh trạng bảo hộ các đối
tượng này theo quy định của pháp luật
về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
và quyền tác giả. Điều 18.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nhiều
ngành nghề, nhiều loại sản phẩm hàng hoá, có
chung một nhăn hiệu (tên hăng), khi quảng cáo phải
nêu rơ nội dung ngành nghề, loại sản phẩm hàng
hoá cần quảng cáo. Điều 19. 1. Sản phẩm quảng
cáo thực hiện trên mạng thông tin máy tính do
người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được phép cung cấp
dịch vụ Internet chịu trách nhiệm. Quảng cáo
trên màn h́nh đặt nơi công cộng do chủ
phương tiện chịu trách nhiệm và tuân thủ
các quy định như sau: a) Quảng cáo trên mạng
thông tin máy tính phải gửi sản phẩm quảng cáo
đến Bộ Văn hoá - Thông tin trước khi
thực hiện quảng cáo ít nhất mười ngày làm
việc; b) Quảng cáo trên màn h́nh
đặt nơi công cộng phải gửi sản
phẩm quảng cáo đến Sở Văn hoá - Thông tin
trước khi thực hiện quảng cáo ít nhất mười
ngày làm việc. Trong thời hạn năm
ngày làm việc kể từ ngày nhận được
sản phẩm quảng cáo, nếu Bộ Văn hoá - Thông
tin hoặc Sở Văn hoá - Thông tin không đồng ư
với sản phẩm quảng cáo th́ phải trả
lời bằng văn bản nêu rơ lư do. Quá thời
hạn trên mà không có văn bản trả lời th́
được thực hiện sản phẩm quảng
cáo mà ḿnh đă gửi. 2. Đối với
quảng cáo bằng bảng, biển, pa-nô, phương
tiện giao thông th́ thời hạn thực hiện
quảng cáo không quá ba năm; khi hết thời hạn
nếu muốn gia hạn phải được Sở
Văn hoá - Thông tin cho phép. Trường hợp thay
đổi về vị trí hoặc kích thước
hoặc sản phẩm quảng cáo đều phải
được Sở Văn hoá - Thông tin cấp phép. 3. Đối với
quảng cáo bằng băng-rôn, vật phát quang, vật
thể trên không, dưới nước, vật thể di
động khác về một hoạt động có xác
định thời gian th́ được quảng cáo
cả thời gian diễn ra hoạt động đó và
trước đó không quá năm ngày làm việc, sau đó
không quá hai ngày làm việc. Trường hợp
quảng cáo về một hoạt động không xác
định thời gian th́ thời hạn cho một
đợt quảng cáo không quá mười lăm ngày làm
việc. Khoảng cách giữa các đợt quảng cáo
ít nhất là tám ngày làm việc. Điều 20.
Tối đa không quá mười ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Sở Văn hoá - Thông
tin phải cấp giấy phép thực hiện quảng
cáo. Trong trường hợp không cấp giấy phép
phải trả lời bằng văn bản nêu rơ lư do. Chương III HOẠT ĐỘNG
QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 21.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam có Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh dịch vụ quảng cáo
do Pḥng đăng kư kinh doanh cấp tỉnh cấp
được hợp tác đầu tư với tổ
chức, cá nhân nước ngoài để kinh doanh dịch
vụ quảng cáo dưới h́nh thức hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh và chỉ
được hoạt động sau khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép đầu tư. Điều 22. 1. Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, gửi
hồ sơ cho Bộ Văn hoá - Thông tin và các cơ quan
nhà nước liên quan lấy ư kiến tham gia trong việc
thẩm định các dự án có vốn đầu
tư nước ngoài về lĩnh vực quảng cáo. 2. Bộ Văn hoá - Thông
tin tham gia ư kiến trong việc thẩm định
đối với các dự án đầu tư
nước ngoài về lĩnh vực quảng cáo. 3. Trong thời hạn
tối đa không quá mưười lăm ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Văn hoá - Thông tin phải trả lời
bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy phép đầu
tưư. 4. Nội dung tham gia ư
kiến trong việc thẩm định đối
với dự án có vốn đầu tư nước
ngoài gồm: a) Mức độ phù
hợp của dự án đối với quy hoạch
quảng cáo; b) Tŕnh độ kỹ
thuật và công nghệ quảng cáo của tổ chức,
cá nhân nước ngoài; c) Lợi ích kinh tế - xă
hội; d) Phạm vi và lĩnh
vực quảng cáo; đ) Các quy định
khác của pháp luật về quảng cáo. Điều 23.
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
đầu tư nước ngoài trước khi hoạt
động trong thời hạn năm ngày làm việc
phải thông báo bằng văn bản đến Sở
Văn hoá - Thông tin nơi đặt trụ sở, kèm theo
bản sao giấy phép đầu tư nước ngoài
(có công chứng). Điều 24. 1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài
được cấp giấy phép thành lập Văn pḥng
đại diện tại Việt Nam khi đă có đăng
kư kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc các giấy
tờ tương tự hợp pháp theo quy định
của nước mà tổ chức, cá nhân đó mang
quốc tịch. 2. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
quảng cáo nước ngoài đề nghị thành
lập Văn pḥng đại diện có trách nhiệm
cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy
phép thành lập Văn pḥng đại diện hoạt
động trong lĩnh vực quảng cáo. 3. Quyền và nghĩa
vụ của Văn pḥng đại diện và
người làm việc tại Văn pḥng đại
diện: a) Thực hiện các
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật về quảng cáo; b) Chỉ được
hoạt động theo nội dung cụ thể ghi trong
giấy phép thành lập; c) Được thuê
người Việt Nam và người nước ngoài vào
làm việc; người làm việc tại Văn pḥng
đại diện phải nộp thuế theo quy định
của pháp luật Việt Nam; d) Được mở
tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản
chuyên chi bằng đồng tiền Việt Nam có gốc
ngoại tệ ở ngân hàng được phép hoạt
động tại Việt Nam và chỉ sử dụng tài
khoản này vào hoạt động của Văn pḥng
đại diện; Văn pḥng đại diện có con
dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt
Nam; đ) Báo cáo định
kỳ mỗi năm một lần về các hoạt
động của Văn pḥng đại diện với
cơ quan cấp phép. Điều 25. 1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài
được cấp giấy phép thành lập Chi nhánh
tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện
sau đây: a) Có đăng kư kinh doanh
dịch vụ quảng cáo hoặc các giấy tờ
tương tự hợp pháp theo quy định của
nước mà tổ chức, cá nhân đóng trụ sở
chính; b) Đă hoạt
động từ năm năm trở lên kể từ
khi đăng kư kinh doanh và có Văn pḥng đại
diện tại Việt Nam từ bảy năm trở lên
kể từ tháng 12 năm 2001 nếu không vi phạm pháp
luật Việt Nam. 2. Bộ Văn hoá - Thông
tin cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi
giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong
lĩnh vực quảng cáo. 3. Quyền và nghĩa
vụ của Chi nhánh và ngưười làm việc
tại Chi nhánh: a) Hoạt động theo
các nội dung ghi trong giấy phép; b) Được thuê
người Việt Nam và người nước ngoài vào
làm việc; ngưười làm việc tại Chi nhánh
phải nộp thuế theo quy định của pháp luật
Việt Nam; c) Phải thực hiện
chế độ kế toán và chỉ được áp
dụng chế độ kế toán thông dụng khác theo
quy định của pháp luật Việt Nam; d) Báo cáo định kỳ
mỗi năm một lần đến cơ quan cấp
phép các hoạt động của Chi nhánh, báo cáo tài chính có
xác nhận của cơ quan kiểm toán Việt Nam
hoặc cơ quan kiểm toán độc lập
được phép hoạt động tại Việt
Nam. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu
cầu bằng văn bản của các cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Việt Nam, Chi nhánh có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài
liệu hoặc giải tŕnh những vấn đề
liên quan đến hoạt động của ḿnh. Điều 26. 1. Hồ sơ cấp
giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện, Chi
nhánh gồm: a) Đơn của tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo
nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
thành lập Văn pḥng đại diện, Chi nhánh (theo
mẫu do Bộ Văn hoá - Thông tin quy định); b) Bản sao giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh các giấy tờ
tương tự hợp pháp theo quy định của
nước sở tại được cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài xác nhận và bản
dịch ra tiếng Việt Nam. Bản sao đó phải
được cơ quan công chứng nước sở
tại hoặc cơ quan Đại diện Ngoại giao,
cơ quan Lănh sự của Việt Nam ở nước ngoài
chứng nhận. 2. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài
gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
thành lập Văn pḥng đại diện, Chi nhánh
đến cơ quan cấp phép quy định tại
Điều 24, Điều 25 của Nghị định
này. 3. Trong thời hạn
mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép phải cấp giấy phép thành
lập Văn pḥng đại diện, Chi nhánh. Trong trường
hợp hồ sơ chưưa đầy đủ
hoặc chưưa hợp lệ, trong thời hạn ba
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan cấp phép phải có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ. 4. Nội dung, thời gian
hoạt động của Văn pḥng đại
diện, Chi nhánh được ghi cụ thể trong
giấy phép. 5. Trong thời hạn
bốn mưươi lăm ngày làm việc, kể
từ ngày được cấp giấy phép, Văn pḥng
đại diện, Chi nhánh phải hoạt động và
phải có văn bản thông báo cho cơ quan cấp phép
về địa điểm đặt trụ sở,
số người Việt Nam, số người
nước ngoài làm việc tại Văn pḥng đại
diện, Chi nhánh. 6. Trong trường
hợp Văn pḥng đại diện, Chi nhánh của
tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo
nước ngoài có thay đổi về tên gọi,
quốc tịch; họ tên người đại
diện; số người nước ngoài làm việc
tại Chi nhánh, Văn pḥng đại diện; nội dung
hoạt động, địa điểm đặt
trụ sở của Văn pḥng đại diện, Chi
nhánh phải thông báo cho cơ quan cấp phép biết. Điều 27. 1. Giấy phép đặt
Văn pḥng đại diện, Chi nhánh bị thu hồi
trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn
giấy phép nhưưng vẫn tiếp tục hoạt
động; b) Hoạt động sai
mục đích hoặc không đúng với nội dung quy
định trong giấy phép; c) Dùng danh nghĩa Văn
pḥng đại diện để tiến hành kinh doanh
dịch vụ quảng cáo; d) Vi phạm các quy
định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quảng cáo và các quy định của pháp
luật có liên quan. 2. Văn pḥng đại
diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong
các trường hợp sau đây: a) Theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng
cáo nước ngoài có Văn pḥng đại diện
hoặc Chi nhánh tại Việt Nam; b) Khi có quyết
định về việc thu hồi, huỷ bỏ
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật Việt Nam. 3. Trong trường
hợp chấm dứt hoạt động theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều
này, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng
cáo nước ngoài phải gửi văn bản thông báo
việc chấm dứt hoạt động của Văn
pḥng đại diện, Chi nhánh đến cơ quan
cấp phép trong thời hạn ít nhất ba mươi
ngày làm việc trước ngày chấm dứt hoạt
động và phải nộp lại giấy phép cho cơ
quan cấp phép. Điều 28.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo
của Việt Nam được quảng cáo về
hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ
của ḿnh ở nước ngoài theo các quy định
của pháp luật nước sở tại và quy
định của pháp luật Việt Nam về quảng
cáo. Chương IV QUẢN LƯ NHÀ
NƯỚC VỀ QUẢNG CÁO Điều 29.
Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện chức năng
quản lư nhà nước về quảng cáo trong phạm
vi cả nước, có nhiệm vụ quyền hạn
sau đây: 1. Xây dựng tŕnh Chính
phủ quy hoạch, kế hoạch, chính sách về
hoạt động quảng cáo; 2. Xây dựng tŕnh Chính
phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các
văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo; 3. Cấp, sửa
đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép đặt
Chi nhánh của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch
vụ quảng cáo nước ngoài; giấy phép thực
hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính; giấy
phép ra phụ trang, phụ bản chuyên quảng cáo đối
với báo in; kênh hoặc chương tŕnh chuyên quảng
cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền h́nh; 4. Tổ chức, chỉ
đạo việc đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn nghiệp vụ, quản lư trong hoạt
động quảng cáo; 5. Thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật trong hoạt động
quảng cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lư các hành vi vi phạm pháp luật về quảng
cáo; 6. Tổ chức và
hướng dẫn việc thực hiện các quy
định của pháp luật về quảng cáo; 7. Tổ chức, quản
lư về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
quảng cáo; 8. Tham gia ư kiến trong
việc thẩm định đối với các dự
án đầu tư nước ngoài về lĩnh vực
quảng cáo. Cục Văn hoá - Thông tin
cơ sở giúp Bộ Văn hoá - Thông tin thực hiện
chức năng quản lư nhà nước về quảng
cáo trong phạm vi cả nước. Điều 30. 1. Bộ Thương
mại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Văn hoá - Thông tin quản lư nhà nước về
quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thương mại; xây
dựng và tŕnh Chính phủ ban hành danh mục hàng hoá,
dịch vụ thương mại cấm quảng cáo. 2. Bộ Y tế trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá -
Thông tin quản lư nhà nước về quảng cáo
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm,
vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, dụng cụ,
trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và
quảng cáo thực phẩm; công bố danh mục
thuốc đă loại khỏi danh mục thuốc cho phép
sử dụng; thuốc đă đăng kư nhưưng
bị đ́nh chỉ lưu hành; xây dựng và tŕnh Chính
phủ ban hành danh mục thuốc cấm quảng cáo. 3. Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của ḿnh phối hợp với Bộ
Văn hoá - Thông tin quản lư nhà nước về quảng
cáo sản phẩm sinh học phục vụ trồng
trọt, chăn nuôi, thức ăn gia súc, thuốc thú y,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chế
phẩm phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi. 4. Bộ Khoa học và Công
nghệ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Văn hoá - Thông tin quản lư nhà nước về
quảng cáo có liên quan đến đối tượng
sở hữu trí tuệ. 5. Bộ Kế hoạch và
Đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của ḿnh có trách nhiệm thẩm định
đối với các dự án đầu tư nước
ngoài trong lĩnh vực quảng cáo. 6. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin
thực hiện quản lư nhà nước về quảng
cáo. Điều 31.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau
đây: 1. Cấp, sửa
đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập
Văn pḥng đại diện của tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài; 2. Chỉ đạo
Sở Văn hoá - Thông tin thực hiện các nhiệm
vụ sau đây: a) Quy hoạch hoạt
động quảng cáo; b) Quy hoạch các khu
vực, đưường phố, địa
điểm được phép quảng cáo; c) Quy hoạch về quy mô,
kích cỡ, số lượng các loại h́nh quảng cáo
cho từng khu vực bảo đảm an toàn giao thông,
mỹ quan đô thị, an toàn về pḥng cháy, chữa cháy
và kết cấu xây dựng. d) Cấp giấy phép
thực hiện quảng cáo quy định tại
khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh Quảng cáo; đ) Tổ chức,
hướng dẫn thực hiện các quy định
của pháp luật về quảng cáo tại địa
phương; e) Tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao tŕnh độ quản
lư và nghiệp vụ về quảng cáo; g) Chủ tŕ, phối
hợp với các cơ quan chức năng ở
địa phương tổ chức việc thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lư vi phạm theo thẩm quyền; h) Báo cáo định kỳ
với Bộ Văn hoá - Thông tin về việc cấp
giấy phép thực hiện quảng cáo, quy hoạch, thanh
tra, kiểm tra, hoạt động quảng cáo tại
địa phương. Điều 32.
Thanh tra Nhà nước về văn hoá thông tin thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về quảng
cáo thực hiện theo quy định của pháp luật
về Thanh tra, Pháp lệnh Quảng cáo và các quy
định pháp luật khác có liên quan. Điều 33.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật
về quảng cáo th́ tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; cá
nhân có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng th́ bị
truy cứu trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt
hại th́ phải bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật. Việc xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
quảng cáo phải tuân theo các quy định của pháp
luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực văn hoá thông tin. Chương V ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH Điều 34.
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh dịch
vụ quảng cáo, giấy phép thực hiện quảng
cáo được cấp trước khi Nghị
định này có hiệu lực, nếu c̣n thời
hạn mà không trái với quy định của Pháp
lệnh Quảng cáo và Nghị định này th́ vẫn
c̣n giá trị thực hiện. Điều 35. 1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể
từ ngày đăng trên công báo. 2. Băi bỏ Nghị
định số 194/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy
định về hoạt động quảng cáo trên lănh
thổ Việt Nam; Chương III (từ Điều 11
đến Điều 25) của Nghị định
số 32/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Chính
phủ về khuyến mại, quảng cáo thương
mại và hội chợ, triển lăm thương mại. Các quy định
trước đây về hoạt động quảng cáo
trái với quy định của Nghị định này
đều băi bỏ. Điều 36.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; các tổ
chức, cá nhân hoạt động quảng cáo chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
|
|||
|
|
|||