NGHỊ
ĐỊNH
CỦA CHÍNH
PHỦ SỐ 11/2006/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2006
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VĂN
HÓA
VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin,
NGHỊ
ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế hoạt
động vă hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công
cộng.
Điều 2.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách
nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 3.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,
kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế
lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa h́nh, băng
đĩa ca nhạc; bán, cho thuê xuất bản phẩm;
hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa
nơi công cộng; quảng cáo, viết đặt biển
hiệu ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12
ngày 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng
cường quản lư các hoạt động văn hóa và
dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ
một số tệ nạn xă hội nghiêm trọng.
Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
TM. Chính phủ
Thủ tướng
Phan Văn Khải
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ
VĂN HÓA CÔNG CỘNG
(Ban hành kèm
theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)
CHƯƠNG
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ
văn hóa công cộng phải nhằm xây dựng nền
văn hóa tiên tiến, đầm đà bản sắc dân
tộc; giáo dục nếp sống lành mạnh và phong cách
ứng xử có văn hóa cho mọi người; kế
thừa và phát huy truyền thống nhân ái, nghĩa t́nh,
thuần phong mỹ tục; nâng cao hiểu biết và tŕnh
độ thẩm mỹ, làm phong phú đời sống tinh
thần của nhân dân; ngăn chặn sự xâm nhập và
bài trừ những sản phẩm văn hóa có nội dung
độc hại; góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xă hội của đất nước.
Điều
2.
1.
Phạm vi điều chỉnh:
a.
Quy chế này quy định các hoạt động văn
hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng bao
gồm: lưu hành, kinh doanh phim nhựa, băng đĩa
phim, băng đĩa ca nhạc, sân khấu; biểu
diễn nghệ thuật, tŕnh diễn thời trang;
triển lăm văn hóa, nghệ thuật; tổ chức
lễ hội; viết, đặt biển hiệu;
hoạt động vũ trường, karaoke, tṛ chơi
điện tử, các dịch vụ văn hóa và các h́nh
thức vui chơi giải trí khác;
b.
Nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh
doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định
tại Quy chế này bao gồm nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm
văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, khách
sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải
khát, cửa hàng, cửa hiệu, sân vận động, nhà
thi đấu thể thao, quảng trường,
phương tiện vận tải hành khách công cộng và
các địa điểm khác có tổ chức các hoạt
động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa
công cộng quy định tại điểm a khoản 1
điều này.
2.
Đối tượng áp dụng:
Quy
chế này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
đang hoạt động tại Việt Nam; trong
trường hợp Điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên có quy định khác th́ áp dụng
quy định của Điều ước quốc
tế đó.
Điều 3.
Nhà nước khuyến khích việc sản xuất và
phổ biến các sản phẩm văn hóa có nội dung
lành mạnh, chất lượng nghệ thuật cao
để đáp ứng nhu cầu về đời
sống tinh thần của nhân dân.
Điều 4.
Nghiêm cấm các hoạt động sau đây:
1.
Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ
văn hóa có nội dung
a.
Kích động nhân dân chống lại Nhà nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt
b.
Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh
xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân
các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa
phản động, lối sống dâm ô đồi
trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xă hội, mê tín
dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục và
hủy hoại môi trường sinh thái;
c.
Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước,
bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại,
bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do
pháp luật quy định;
d.
Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách
mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu
khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ
chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
2.
Lưu hành, phổ biến và kinh doanh các sản phẩm
văn hóa sản xuất, nhập khẩu trái phép, các
sản phẩm văn hóa đă có quyết định
đ́nh chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi,
tịch thu, tiêu hủy; kinh doanh dịch vụ văn hóa mà
không có giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh
hoặc giấy phép theo quy định.
3.
Tổ chức các hoạt động văn hóa và kinh doanh
dịch vụ văn hóa vi phạm các quy định về
nếp sống văn minh, an ninh, trật tự và pḥng,
chống cháy nổ.
CHƯƠNG
II
LƯU HÀNH, KINH DOANH PHIM NHỰA, BĂNG ĐĨA PHIM
Điều
5.
1.
Phim nhựa quy định tại Quy chế này bao gồm
phim truyện, tài liệu khoa học, hoạt h́nh, giáo khoa in
trên đế nhựa.
2.
Băng đĩa phim quy định tại Quy chế này
bao gồm phim truyện, tài liệu khoa học, hoạt
h́nh, giáo khoa in trên băng video, đĩa VCD, DVD, CD-ROM,
đĩa vi tính, IC chips và các vật liệu khác, sau đây
gọi chung là băng đĩa phim.
3.
Băng đĩa phim thay sách hoặc kèm theo sách của các
nhà xuất bản không thuộc phạm vi điều
chỉnh của Quy chế này.
Điều
6.
1.
Phim nhựa, băng đĩa phim do tổ chức, cá nhân
sản xuất hoặc nhập khẩu phải
được cơ quan quản lư nhà nước có
thẩm quyền duyệt và cấp giấy phép mới
được lưu hành rộng răi. Băng đĩa phim
được phép lưu hành rộng răi phải dán nhăn
kiểm soát theo quy định của Bộ Văn hóa -
Thông tin.
2.
Thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành phim nhựa,
băng đĩa phim được quy định như
sau:
a.
Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép lưu hành phim
nhựa, băng đĩa phim có nội dung phim truyện
sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;
phim nhựa, băng đĩa phim có nội dung tài liệu,
khoa học, hoạt h́nh, giáo khoa do các cơ quan, tổ
chức thuộc Trung ương sản xuất hoặc
nhập khẩu;
b.
Sở Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép lưu hành phim
nhựa, băng đĩa phim có nội dung tài liệu khoa
học, hoạt h́nh, giáo khoa do các tổ chức, cá nhân
thuộc địa phương sản xuất hoặc
nhập khẩu.
3.
Thủ tục đề nghị cấp phép: tổ
chức, cá nhân muốn lưu hành phim nhựa, băng
đĩa phim phải gửi hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép tới cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định tại khoản 2
Điều này.
a.
Hồ sơ bao gồm:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành
phim nhựa, băng đĩa phim trong đó ghi rơ tên phim,
thể loại phim, nguồn gốc, nội dung phim, tác
giả;
-
Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu bản
quyền phim.
b.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp
giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép,
phải trả lời bằng văn bản, nêu rơ lư do.
Điều
7.
1.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nhâ bản băng đĩa
phim phải có đăng kư kinh doanh và chỉ
được phép nhân bản băng đĩa phim đă
được phép lưu hành.
2.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nhân bản băng đĩa
phim không được thực hiện các hành vi sau đây:
a.
Nhân bản băng đĩa phim mà không có văn bản
thỏa thuận của chủ sở hữu bản
quyền;
b.
Thêm, bớt, trích ghép h́nh ảnh hoặc âm thanh làm thay
đổi nội dung băng đĩa phim đă
được phép lưu hành;
c.
Nhân bản băng đĩa phim cấm lưu hành hoặc
đă có quyết định đ́nh chỉ lưu hành, thu
hồi, tịch thu, tiêu hủy.
Điều
8.
1.
Tổ chức, cá nhân mở cửa hàng hoặc đại
lư bán, cho thuê băng đĩa phim phải đảm
bảo đủ các điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều này và phải được Sở
Văn hóa - Thông tin sở tại cấp giấy phép kinh
doanh.
2.
Điều kiện cấp giấp phép kinh doanh bán, cho thuê
băng đĩa phim:
a.
Có địa điểm sử dụng hợp pháp;
b.
Có đầu phát và màn h́nh để kiểm tra nội dung,
chất lượng kỹ thuật băng đĩa.
3.
Thủ tục cấp giấy phép mở cửa hàng,
đại lư bán, cho thuê băng đĩa phim: tổ
chức, cá nhân muốn mở cửa hàng, đại lư bán,
cho thuê băng đĩa phim phải gửi hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép tới Sở Văn
hóa - Thông tin sở tại.
a.
Hồ sơ bao gồm:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo
mẫu do Bộ Văn hóa - Thông tin quy định);
-
Văn bản chứng minh quyền sử dụng
địa điểm kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
b.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa -
Thông tin có trách nhiệm cấp giấy phép; trường
hợp không cấp giấy phép, phải trả lời
bằng văn bản, nêu rơ lư do.
4.
Chủ cửa hàng,
đại lư bán, cho thuê băng đĩa phim chỉ
được bán, cho thuê băng đĩa đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép lưu hành và có dán nhăn kiểm soát theo quy định.
Điều
9.
1.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh chiếu phim nhựa, băng
đĩa phim phải có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh.
2.
Các điểm chiếu phim nhựa, băng đĩa phim công
cộng ngoài trời cố định, lưu động
hay trên các phương tiện vận tải hành khách công
cộng chỉ được chiếu những phim
nhựa, băng đĩa phim đă được phép
lưu hành, có dán nhăn kiểm soát theo quy định và
phải đảm bảo trật tự tại nơi công
cộng.
3.
Điểm chiếu phim nhựa, băng đĩa phim công
cộng ngoài trời không được hoạt
động quá 12 giờ đêm.
CHƯƠNG
III
LƯU HÀNH, KINH DOANH BĂNG ĐĨA CA NHẠC, SÂN KHẤU
Điều
10.
1.
Băng đĩa ca nhạc, sân khấu quy định
tại Quy chế này bao gồm băng cát-xét, băng video,
đĩa CD, VCD, DVD, CD-Rom, đĩa vi tính, IC chips và các
loại vật liệu khác có nội dung ca nhạc, sân
khấu, thời trang, thể thao, sau đây gọi chung là
băng đĩa ca nhạc, sân khấu.
2.
Băng đĩa ca nhạc, sân khấu của các nhà
xuất bản không thuộc phạm vi điều
chỉnh của Quy chế này.
Điều
11.
1.
Băng đĩa ca nhạc, sân khấu được
sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu
phải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền duyệt và cấp giấy phép mới
được lưu hành rộng răi. Băng đĩa ca
nhạc, sân khấu được phép lưu hành rộng
răi phải dán nhăn kiểm soát theo quy định của
Bộ Văn hóa - Thông tin.
2.
Thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành băng
đĩa ca nhạc, sân khấu được quy
định như sau:
a.
Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép lưu hành
băng đĩa do các tổ chức thuộc Trung
ương sản xuất hoặc nhập khẩu;
b.
Sở Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép lưu hành
băng đĩa do tổ chức, cá nhân thuộc
địa phương sản xuất hoặc nhập
khẩu.
3.
Thủ tục cấp giấy phép:
Tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Khoản 2
Điều này.
a.
Hồ sơ bao gồm:
-
Đơn đề nghị cấp phép lưu hành băng
đĩa ca nhạc, sân khấu trong đó ghi rơ: nội
dung (chủ đề) băng đĩa, tên tác phẩm, tác
giả, nguồn gốc;
-
Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu bản
quyền sản phẩm.
b.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép phải cấp giấy phép;
trường hợp không cấp giấy phép phải
trả lời bằng văn bản, nêu rơ lư do.
Điều
12.
1.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nhân bản, bán, cho thuê
băng, đĩa ca nhạc, sân khấu phải có
đăng kư kinh doanh và chỉ được nhân bản
băng đĩa đă được phép lưu hành, bán,
cho thuê băng đĩa đă dán nhăn kiểm soát theo quy
định.
2.
Tổ chức, cá nhân phổ biến băng đĩa ca
nhạc, sân khấu tại các địa điểm công
cộng hoặc trên các phương tiện giao thông công
cộng chỉ được phổ biến băng
đĩa đă được phép lưu hành, có dán nhăn
kiểm soát theo quy định.
3.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nhân bản, bán cho thuê băng
đĩa ca nhạc, sân khấu không được
thực hiện các hành vi sau:
a.
Nhân bản băng đĩa mà không được sự
đồng ư của chủ sở hữu bản quyền;
b.
Thêm, bớt h́nh ảnh hoặc âm thanh làm thay đổi
nội dung băng đĩa đă được phép
lưu hành;
c.
Nhân bản băng đĩa cấm lưu hành hoặc
đă có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu
hủy.
CHƯƠNG
IV
BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, TR̀NH DIỄN THỜI TRANG
Điều
13.
1.
Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn
nghệ thuật, tŕnh diễn thời trang trước công
chúng phải có giấy phép công diễn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định sau
đây:
a.
Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép đối
với các đoàn nghệ thuật thuộc các cơ quan
Trung ương, các đoàn nghệ thuật nước
ngoài vào biểu diễn theo chương tŕnh hợp tác
văn hóa giữa các cơ quan Trung ương với
nước ngoài.
b.
Sở Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép đối
với các đoàn nghệ thuật thuộc địa
phương, các đoàn nghệ thuật, cá nhân nghệ
sĩ nước ngoài biểu diễn tại địa
phương không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a Khoản 1 Điều này,
cá nhân nghệ sĩ Việt Nam (không phải là đoàn
nghệ thuật) biểu diễn tại địa
phương, tŕnh diễn thời trang tại địa
phương.
2.
Thủ tục cấp giấy phép công diễn:
Tổ
chức, cá nhân muốn tổ chức biểu diễn
nghệ thuật, tŕnh diễn thời trang phải gửi
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép công
diễn tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Khoản 1 Điều này.
a.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép công
diễn gồm:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép công
diễn (ghi rơ tên chương tŕnh, tiết mục, tác
giải, đạo diễn, người biểu diễn);
-
Bản cam kết khi tổ chức biểu diễn không vi
phạm các quy định cấm tại Điều 4 Quy
chế này.
b.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trách nhiệm cấp
giấy phép công diễn; trường hợp không cấp
giấy phép công diễn phải trả lời bằng
văn bản, nêu rơ lư do; trường hợp cần
duyệt chương tŕnh trước khi cấp giấy
phép công diễn, tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép có trách nhiệm tạo điều
kiện để cơ quan nhà nước có thẩm
quyền duyệt.
Điều
14.
1.
Tổ chức, cá nhân tổ chức cho đoàn nghệ
thuật, nghệ sĩ Việt Nam biểu diễn nhằm
mục đích phục vụ nội bộ hoặc
biểu diễn tại các khách sạn, nhà hàng ăn
uống, quán giải khát không bán vé thu tiền, không có tính
chất kinh doanh nghệ thuật không phải đề
nghị cấp giấy phép nhưng chỉ được
biểu diễn bài hát, bản nhạc, vở diễn
đă được phép phổ biến.
2.
Chủ khách sạn, nhà hàng ăn uống, quán giải khát
tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ
nước ngoài biểu diễn tại cơ sở
của ḿnh không bán vé thu tiền phải đăng kư
với Sở Văn hóa - Thông tin sở tại.
Sau
7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày đăng kư,
nếu Sở Văn hóa - Thông tin không có ư kiến th́
người đăng kư được phép tổ
chức biểu diễn nội dung đă đăng kư.
Thủ tục đăng kư do Bộ Văn hóa - Thông tin quy
định.
Điều 15.
Tổ chức, cá nhân sử dụng địa điểm
biểu diễn nghệ thuật, tŕnh diễn thời trang
phải tuân theo các quy định sau đây:
1.
Không phát hành vé quá số ghế, quá sức chứa hoặc
quá số lượng được cơ quan có thẩm
quyền cho phép; bảo đảm các điều kiện
về pḥng, chống cháy nổ.
2.
Âm lượng vượt ra ngoài nơi biểu diễn
không quá quy định của Nhà nước về tiêu
chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
3.
Không để người say rượu, bia, người
sử dụng các chất ma túy vào nơi tổ chức
biểu diễn nghệ thuật, tŕnh diễn thời
trang.
4.
Phải có quy định về nếp sống văn minh
niêm yết tại nơi tổ chức biểu diễn
nghệ thuật, tŕnh diễn thời trang để
mọi người biết và thực hiện.
Điều 16.
Người tổ chức biểu diễn nghệ
thuật, tŕnh diễn thời trang trước công chúng
phải tuân theo các quy định sau đây:
1.
Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép công
diễn và các quy định pháp luật có liên quan.
2.
Không được thực hiện các hành vi sau đây:
a.
Yêu cầu hoặc cho phép người biểu diễn
sử dụng trang phục hoặc hóa trang không phù hợp
với thuần phong mỹ tục dân tộc;
b.
Thay đổi nội dung, thêm bớt lời ca, lời
thoại, thêm động tác diễn xuất khác với
nội dung đă được phép công diễn mà gây
hậu quả xấu;
c.
Dùng âm thanh đă thu sẵn để thay cho giọng
của người biểu diễn;
d.
Tổ chức biểu diễn cho người đă bị
cơ quan quản lư nhà nước về văn hóa - thông
tin cấm biểu diễn.
đ.
Quảng cáo mạo danh nghệ sĩ, đơn vị
nghệ thuật; quảng cáo giới thiệu diễn viên
không đúng với danh hiệu hoặc thành tích nghệ
thuật do Nhà nước hoặc cơ quan chức năng
phong tặng;
e.
Hoạt động quá 12 giờ đêm mà không
được Sở Văn hóa - Thông tin sở tại cho phép.
Điều 17.
Người biểu diễn nghệ thuật, tŕnh diễn
thời trang trước công chúng phải tuân theo quy
định tại Khoản 1, các điểm b và c Khoản
2 Điều 16 Quy chế này; khi biểu diễn không
được có những hành vi thiếu văn hóa hoặc
các phát ngôn thô tục, không đúng đắn.
CHƯƠNG
V
TRIỂN LĂM VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT
Điều 18.
Triển lăm văn hóa, nghệ thuật quy định
tại Quy chế này bao gồm: triển lăm mỹ
thuật, triển lăm ảnh và các triển lăm văn hóa khác
không nhằm mục đích thương mại.
Điều
19.
1.
Triển lăm mỹ thuật, triển lăm ảnh của
tổ chức, cá nhân Việt Nam, triển lăm mỹ
thuật, triển lăm ảnh, triển lăm các sản
phẩm văn hóa khác của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam phải được phép của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định sau:
a.
Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép đối
với triển lăm mỹ thuật, triển lăm ảnh
của các cơ quan Trung ương, triển lăm mỹ
thuật, triển lăm ảnh, triển lăm sách, báo, triển
lăm các sản phẩm văn hóa khác của tổ chức,
cá nhân nước ngoài trưng bày tại Việt Nam;
b.
Sở Văn hóa - Thông tin cấp phép đối với
triển lăm mỹ thuật, triển lăm ảnh của các
tổ chức, cá nhân thuộc địa phương;
triển lăm mỹ thuật, triển lăm ảnh của các
cơ quan Trung ương, các tổ chức, cá nhân
nước ngoài trưng bày tại địa phương
trong trường hợp được Bộ Văn hóa -
Thông tin ủy quyền.
2.
Thủ tục cấp giấy phép triển lăm:
Tổ
chức, cá nhân muốn tổ chức triển lăm văn
hóa, nghệ thuật phải gửi hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép triển lăm tới cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định tại
Khoản 1 Điều này.
a.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép triển
lăm (ghi rơ thời gian, địa điểm dự
định triển lăm);
-
Danh mục tác phẩm, tác giả; đối với
triển lăm ảnh phải ghi rơ kích thước tác
phẩm; đối với triển lăm mỹ thuật
phải ghi rơ chất liệu, kích thước tác phẩm,
ảnh tác phẩm kích thước từ 9 x 12cm trở lên;
-
Mẫu giấy mời, catalogue giới thiệu nội dung
bằng tiếng Việt
-
Bản cam kết khi tổ chức triển lăm không vi
phạm các quy định cấm tại Điều 4 Quy
chế này.
b.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm
cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy
phép triển lăm, phải trả lời bằng văn
bản, nêu rơ lư do.
Điều 20.
Triển lăm văn hóa, nghệ thuật của tổ
chức, cá nhân Việt Nam không thuộc trường
hợp quy định tại Khoản 1 Điều 19 Quy
chế này phải đăng kư với Sở Văn hóa -
Thông tin nơi tổ chức triển lăm. Sau 7 (bảy) ngày
làm việc kể từ ngày đăng kư, nếu Sở
Văn hóa - Thông tin không có ư kiến th́ người
đăng kư được thực hiện nội dung
đă đăng kư. Thủ tục đăng kư do Bộ
Văn hóa - Thông tin quy định.
Điều 21.
Hoạt động triển lăm văn hóa, nghệ thuật
quy định tại Quy chế này phải tuân theo các
điều kiện sau đây:
1.
Hiện vật, tài liệu triển lăm phải phù hợp
với chủ đề, nội dung của triển lăm; có
nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng hợp pháp của
người tổ chức triển lăm.
2.
Địa điểm tổ chức triển lăm phải
có diện tích phù hợp với tính chất và quy mô của
triển lăm; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn
xă hội, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;
đảm bảo các điều kiện pḥng, chống cháy
nổ.
3.
Chủ địa điểm triển lăm chỉ
được cho tổ chức triển lăm khi có giấy
phép theo quy định tại Khoản 1 Điều 19
hoặc giấy đăng kư theo quy định tại
Điều 20 Quy chế này.
4.
Tổ chức, cá nhân đă đăng kư triển lăm
hoặc đă được cấp giấy phép triển
lăm có trách nhiệm:
a.
Đảm bảo nội dung, h́nh thức trưng bày
của triển lăm đúng với hồ sơ đă
đăng kư hoặc giấy phép triển lăm đă
được cấp;
b.
Sau khi đăng kư hoặc được cấp giấy
phép, muốn thay đổi về nội dung, thiết
kế trưng bày, địa điểm, thời gian
triển lăm, phải đề nghị bằng văn
bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đă đăng kư hoặc cấp giấy phép và chỉ
được thực hiện sự thay đổi khi
được cơ quan nhà nước đó đồng ư
bằng văn bản;
c.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đăng kư hoặc cấp giấy phép triển
lăm cần duyệt nội dung triển lăm trước ngày
khai mạc, tổ chức, cá nhân tổ chức triển
lăm có trách nhiệm tạo điều kiện để
cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt
chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc trước khi
khai mạc triển lăm.
Điều 22.
Các hoạt động quảng cáo, họp báo, hoạt
động văn hóa - nghệ thuật, thể thao, vui
chơi giải trí trong triển lăm phải tuân theo các quy
định của pháp luật về các hoạt
động đó.
CHƯƠNG
VI
TỔ CHỨC LỄ HỘI
Điều 23.
Lễ hội quy định tại Quy chế này bao
gồm: lễ hội dân gian, lễ hội lịch sử
cách mạng, lễ hội văn hóa du lịch và lễ
hội có nguồn gốc từ nước ngoài tổ
chức tại Việt
Điều
24.
1.
Việc tổ chức các lễ hội quy định
tại Điều 23 Quy chế này, nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây, phải
được phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi tổ
chức lễ hội:
a.
Lễ hội được tổ chức lần
đầu;
b.
Lễ hội được khôi phục lại sau
nhiều năm gián đoạn;
c.
Lễ hội đă được tổ chức
định kỳ nhưng có thay đổi nội dung,
thời gian, địa điểm so với truyền
thống;
d.
Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài do
tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức
Việt
2.
Thủ tục xin cấp giấy phép tổ chức lễ
hội: cơ quan, tổ chức muốn tổ chức
lễ hội quy định tại Khoản 1 Điều
này phải gửi hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép tới Sở Văn hóa - Thông tin nơi tổ
chức lễ hội trước ngày dự định
khai mạc lễ hội ít nhất là 45 (bốn mươi
lăm) ngày làm việc.
a.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ
chức lễ hội gồm:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ
chức lễ hội (ghi rơ nội dung lễ hội
hoặc nội dung thay đổi so với truyền
thống, thời gian, địa điểm tổ
chức, dự định thành lập Ban Tổ chức
lễ hội và các điều kiện cần thiết
để đảm bảo an ninh, trật tự trong
lễ hội):
-
Bản cam kết khi tổ chức lễ hội không vi
phạm các quy định cấm tại Điều 4 Quy
chế này.
b.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm tŕnh Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Văn hóa -
Thông tin, có trách nhiệm cấp giấy phép tổ chức
lễ hội; trường hợp không cấp giấy phép
tổ chức lễ hội, phải trả lời
bằng văn bản, nêu rơ lư do.
Điều 25.
Những lễ hội sau đây khi tổ chức không
phải xin giấy phép, nhưng trước khi tổ
chức phải báo cáo bằng văn bản với cơ
quan quản lư nhà nước có thẩm quyền theo
hướng dẫn của Bộ Văn hóa - Thông tin:
1.
Lễ hội dân gian đă được tổ chức
thường xuyên, liên tục, định kỳ; lễ
hội văn hóa, du lịch.
2.
Lễ hội quy định tại các điểm a, b và c
Khoản 1 Điều 24 Quy chế này được
tổ chức từ lần thứ 2 trở đi.
Điều 26.
Người tổ chức lễ hội phải thực
hiện những quy định sau đây:
1.
Thành lập Ban Tổ chức lễ hội.
2.
Nghi thức lễ hội phải được tiến
hành trang trọng theo truyền thống có sự
hướng dẫn của cơ quan quản lư nhà
nước về văn hóa - thông tin có thẩm quyền.
3.
Trong khu vực lễ hội, cờ Tổ quốc phải
treo ở nơi trang trọng, cao hơn cờ hội.
4.
Việc tổ chức những tṛ chơi dân gian, hoạt
động văn nghệ, thể thao trong khu vực
lễ hội phải có nội dung bổ ích, lành mạnh,
phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm
của lễ hội.
5.
Nguồn thu từ công đức, từ thiện, tài
trợ và nguồn thu khác thu được từ việc
tổ chức lễ hội phải được
quản lư và sử dụng theo đúng quy định
của pháp luật.
Điều 27.
Lễ hội tôn giáo do tổ chức Giáo hội hoặc
chức sắc chủ tŕ phải thực hiện theo quy
định của pháp luật về hoạt động
tôn giáo và những quy định có liên quan tại Quy
chế này.
Điều 28.
Người đến dự lễ hội phải
thực hiện nếp sống văn minh và quy định
của Ban Tổ chức lễ hội.
CHƯƠNG
VII
VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU
Điều 29.
Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp
biển hiệu, sau đây gọi chung là viết,
đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi
kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các h́nh
thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống
đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các h́nh thức
khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ
giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không
phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy
định tại Điều 30 của Quy chế này.
Điều
30.
1.
H́nh thức biển hiệu:
a.
Biển hiệu phải bảo đảm mỹ quan;
b.
Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt
2.
Vị trí biển hiệu:
Biển
hiệu chỉ được viết, đặt sát
cổng, hoặc mặt trước của trụ sở
hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân;
mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được
viết, đặt một biển hiệu tại
cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh
độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ
được viết, đặt một biển hiệu
ngang và không quá hai biển hiệu dọc.
3.
Nội dung biển hiệu:
a.
Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
b.
Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt
c.
Địa chỉ giao dịch, số điện thoại
(nếu có);
d.
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối
với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ);
đ.
Loại h́nh doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước,
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh, công ty liên doanh, công ty 100% vốn
nước ngoài); hoặc hợp tác xă;
e.
Trên biển hiệu được thể hiện logo
(biểu tượng) đă đăng kư với cơ quan
có thẩm quyền, không được quảng cáo cho
bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.
CHƯƠNG
VIII
HOẠT ĐỘNG VŨ TRƯỜNG
Điều 31.
Khách sạn, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa kinh doanh vũ
trường phải có đủ điều kiện theo
quy định tại Điều 32, các khoản 2 và 3
Điều 34 Quy chế này và được Sở Văn
hóa - Thông tin sở tại cấp giấy phép kinh doanh
mới được hoạt động.
Điều 32.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vũ
trường:
1.
Pḥng khiêu vũ phải có diện tích từ 80m2 trở
lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở
tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa,
cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên,
bảo đảm các điều kiện về pḥng,
chống cháy nổ.
2.
Người điều hành hoạt động trực
tiếp tại pḥng khiêu vũ phải có tŕnh độ
trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật trở
lên.
3.
Trang thiết bị, phương tiện hoạt
động của pḥng khiêu vũ bảo đảm
chất lượng âm thanh.
4.
Phù hợp với quy hoạch về vũ trường
của từng địa phương.
Điều 33.
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vũ
trường:
1.
Chủ khách sạn, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa có
đủ điều kiện quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều 32 và các khoản 2 và 3
Điều 34 Quy chế này muốn kinh doanh vũ
trường phải gửi đơn đề nghị
cấp giấy phép tới Sở Văn hóa - Thông tin sở
tại.
2.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đơn, Sở Văn hóa - Thông tin có
trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường
hợp không cấp giấy phép, phải trả lời
bằng văn bản, nêu rơ lư do.
Điều 34.
Khi hoạt động, chủ vũ trường phải
tuân theo các quy định sau đây:
1.
Có nội quy hoạt động được niêm yết
công khai ở vũ trường để mọi
người dễ nhận biết và thực hiện;
nội quy phải ghi rơ về thời gian hoạt
động, độ tuổi và trang phục của
người khiêu vũ, những quy định cấm
đối với người ở trong vũ
trường.
2.
Đảm bảo ánh sáng trong pḥng khiêu vũ trên 10Lux
tương đương 01 bóng đèn sợi đốt
40W cho 20m2.
3.
Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài pḥng khiêu vũ không
vượt quá quy định của Nhà nước về
tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
4.
Chỉ sử dụng những bài hát, tác phẩm âm nhạc
được phép lưu hành để khiêu vũ;
người khiêu vũ phải mặc trang phục lịch
sự.
5.
Không để người say rượu, bia, người
sử dụng các chất ma túy và các chất kích thích bị
cấm sử dụng trong vũ trường.
6.
Không cho người dưới 18 tuổi làm việc
hoặc vào khiêu vũ tại vũ trường.
7.
Đảm bảo các điều kiện về an ninh,
trật tự quy định tại Điều 4 Nghị
định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001
của Chính phủ quy định về điều
kiện an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
8.
Nếu sử dụng nhân viên phục vụ phải có
hợp đồng lao động và quản lư hoạt
động của các nhân viên này theo quy định tại
Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm
2003 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về hợp
đồng lao động.
9.
Không được hoạt động sau 12 giờ đêm
đến 8 giờ sáng .
Điều 35.
Nghiêm cấm các hành vi nhảy múa thoát y hoặc các hành vi khác
có tính chất khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán
hoặc sử dụng ma túy tại vũ trường.
Điều 36.
Cơ quan, tổ chức khi tổ chức khiêu vũ không
có mục đích kinh doanh trong nội bộ cơ quan,
tổ chức ḿnh không phải xin phép nhưng phải
thực hiện quy định về nội dung hoạt
động và đảm bảo an ninh, trật tự theo
quy định tại Quy chế này.
CHƯƠNG
IX
HOẠT ĐỘNG KARAOKE
Điều 37.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke phải có đủ
điều kiện quy định tại Điều 38 và
các khoản 1 và 2 Điều 40 Quy chế này và phải
được Sở Văn hóa - Thông tin sở tại
cấp giấy phép kinh doanh mới được hoạt
động.
Điều 38.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh karaoke:
1.
Địa điểm hoạt động karaoke phải
cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn
giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa,
cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên.
2.
Pḥng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2
trở lên, không kể công tŕnh phụ, đảm bảo
điều kiện về pḥng, chống cháy nổ.
3.
Cửa pḥng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có
thể nh́n thấy toàn bộ pḥng.
4.
Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong
hoặc đặt thiết bị báo động
để đối phó với hoạt động
kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền.
5.
Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân
cư phải được sự đồng ư bằng
văn bản của các hộ liền kề.
6.
Phù hợp với quy hoạch về karaoke của
địa phương.
Điều 39.
Thủ tục đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh karaoke:
1.
Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 38 và các khoản
1 và 2 Điều 40 Quy chế này muốn kinh doanh karaoke
phải gửi đơn đề nghị cấp
giấy phép kinh doanh tới Sở Văn hóa - Thông tin
hoặc cơ quan cấp huyện được phân
cấp.
2.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đơn, Sở Văn hóa - Thông tin
hoặc cơ quan cấp huyện được phân
cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh;
trường hợp không cấp giấy phép, phải
lời bằng văn bản, nêu rơ lư do.
Điều 40.
Khi hoạt động, chủ cơ sở karaoke phải
tuân theo các quy định sau đây:
1.
Đảm bảo ánh sáng trong pḥng trên 10 Lux tương
đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
2.
Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài pḥng karaoke không
vượt quá quy định của Nhà nước về
tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
3.
Băng, đĩa karaoke sử dụng tại pḥng karaoke
phải dán nhăn kiểm soát theo quy định. Nếu
sử dụng đầu máy IC chips th́ danh mục bài hát
trong IC chips phải được Sở Văn hóa - Thông
tin sở tại cho phép sử dụng và đóng dấu
đỏ từng trang.
4.
Không được bán rượu hoặc để cho
khách uống rượu trong pḥng karaoke.
5.
Đảm bảo các điều kiện về an ninh,
trật tự quy định tại Điều 4 Nghị
định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001
của Chính phủ quy định về điều
kiện an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
6.
Mỗi pḥng karaoke chỉ được sử dụng
một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên;
nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê th́
phải có hợp đồng lao động và
được quản lư theo quy định tại
Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm
2003 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về hợp
đồng lao động.
7.
Không được hoạt động sau 12 giờ đêm
đến 8 giờ sáng.
8.
Các điểm karaoke hoạt động ở nông thôn, vùng
dân cư không tập trung không phải thực hiện quy
định về âm thanh tại khoản 2 nhưng phải
thực hiện quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5,
6, và 7 Điều này.
Điều 41.
Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán
hoặc sử dụng ma túy tại pḥng karaoke.
Điều 42.
Các cơ sở kinh doanh các dịch vụ khác và tổ
chức, cá nhân có tổ chức hoạt động karaoke
tại nơi công cộng nhưng không kinh doanh th́ không
phải xin giấy phép, nhưng hoạt động karaoke
cũng phải thực hiện theo các quy định
tại Điều 40 và 41 Quy chế này.
CHƯƠNG
X
HOẠT ĐỘNG TR̉ CHƠI ĐIỆN TỬ
VÀ CÁC H̀NH THỨC VUI CHƠI KHÁC
Điều
43.
1.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh tṛ chơi điện tử
phải có các điều kiện sau và có đăng kư kinh
doanh:
a.
Cửa hàng tṛ chơi điện tử phải cách các
trường tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông từ 200m trở lên; đảm bảo
trật tự, an toàn giao thông;
b.
Trang thiết bị đảm bảo chất lượng
âm thanh, h́nh ảnh; h́nh thức trang thiết bị phù
hợp thẩm mỹ Việt
2.
Khi hoạt động, tổ chức, cá nhân kinh doanh tṛ
chơi điện tử phải tuân theo các quy định
sau:
a.
Nội dung tṛ chơi điện tử phải lành
mạnh, không vi phạm các quy định cấm tại
Điều 4 Quy chế này;
b.
Không được hoạt động quá 11 giờ
đêm.
3.
Nghiêm cấm tổ chức kinh doanh tṛ chơi điện
tử có tính chất đánh bạc.
Điều 44.
Tổ chức, cá nhân tổ chức các tṛ chơi, các
dịch vụ văn hóa và các h́nh thức vui chơi
giải trí khác tại nơi công cộng nhằm mục
đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh
phải tuân theo các quy định tại Điều 4 Quy
chế này.
CHƯƠNG
XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
45.
1.
Bộ Văn hóa - Thông tin phối hợp với các Bộ,
ngành có liên quan hướng dẫn chi tiết thực
hiện Quy chế này.
2.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt
động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa
ở địa phương ḿnh theo đúng quy định
tại Quy chế này.