|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÀ RỊA
_________
Số : 3124
/QĐ.UBND |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh Phúc
__________________
Bà
Rịa, ngày 23 tháng 11 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Quy định tạm thời
về sử dụng máy tính trong hệ thống
mạng LAN của UBND thị xã Bà
Rịa
_________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ
BÀ RỊA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân, UBND ngày 26/11/2003;
Thực hiện công văn số 56/BĐH112
ngày 18/8/2006 của Ban Điều hành Đề án 112 tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu về việc tổ chức vận hành hệ thống mạng LAN cấp huyện và công
văn số 1335/UBND-VP ngày 12/10/2006 của UBND thị xã Bà Rịa V/v
Đóng góp ý kiến Quy định tạm thời về quản lý và sử dụng hệ thống
máy tính của UBND thị xã Bà Rịa;
Xét tờ trình số 110/TT.VP ngày
23/11/2006 của Văn phòng HĐND và UBND thị xã về việc Ban hành
Quy định tạm thời về sử dụng máy tính trong hệ thống mạng LAN
của UBND thị xã Bà Rịa,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định tạm thời về sử dụng
máy tính trong hệ thống mạng LAN của UBND thị xã Bà Rịa. Quy
định này gồm có 3 chương, 12 điều.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Văn phòng
HĐND và UBND tổ chức triển khai thực hiện Quy định tạm thời về
sử dụng máy tính trong hệ thống mạng LAN của UBND thị xã Bà Rịa.
Điều 3.
Các Ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND thị xã, Trưởng phó các
phòng ban trực thuộc thị xã, Chủ tịch UBND các phường, xã, các
cán bộ trực tiếp sử dụng hệ thống mạng LAN của UBND thị xã Bà
Rịa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
-TT.TU; T.HĐND.TX (b/c)
-CT;PCT.UBND.TX (đ/b)
- Như điều 3
(t/h)
- Lưu VT-TH
(đ/c Khải-VPUB) |
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Chí Lợi
(đã ký) |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÀ RỊA
_________
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh Phúc
__________________
Bà
Rịa, ngày 23 tháng 11 năm 2006 |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH CỦA UBND THỊ XÃ BÀ
RỊA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3124/QĐ.UBND ngày
tháng năm 2006 của UBND thị xã Bà Rịa)
_________________
CHƯƠNG I - QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Định nghĩa một số khái niệm được sử dụng trong quy chế này
1- Thiết bị công nghệ thông tin (viết tắt là thiết bị tin học):
Bao gồm tất cả các loại máy vi tính; các lọai thiết bị bên ngoài
kết nối với máy vi tính như: máy in, máy vẽ, modem, máy quét,
máy chiếu (projector), nguồn cung cấp điện (UPS),…; thiết bị
mạng và các loại thiết bị khác sử dụng kỹ thuật số.
2- Phần mềm:
Bao gồm tất cả phần mềm hệ thống, hệ quản trị CSDL, phần mềm
công cụ và phần mềm ứng dụng được cài đặt trên các máy tính
trong hệ thống mạng.
3- Hệ thống công nghệ thông tin (viết tắt là hệ thống CNTT):
là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần
mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng phục vụ cho một hoặc nhiều
hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ.
4- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin (viết tắt là: tiêu chuẩn
CNTT):
là các chuẩn mực quy định của cấp TW, tỉnh và huyện về các vấn
đề liên quan đến hệ thống mạng, thiết bị CNTT và phần mềm .
5- Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (viết tắt là “cán bộ
tin học”):
Có thể là 1 hay nhiều người. Là cán bộ được giao nhiệm vụ chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm quản trị hệ thống mạng LAN của thị xã và
tất cả trang thiết bị, phần mềm có liên quan,…Ở cấp thị xã, cán
bộ tin học thuộc biên chế được giao của VP HĐND và UBND.
6- Bộ phận quản lý công nghệ thông tin của UBND Thị xã Bà Rịa:
Là một Phòng hay Đơn vị thuộc UBND Thị xã Bà Rịa được Chủ tịch
UBND Thị xã Bà Rịa giao nhiệm vụ tham mưu và triển khai công
nghệ thông tin trên địa bàn thị xã, phục vụ công tác chuyên
ngành theo từng lĩnh vực được phân công. Hiện nay bộ phận quản
lý CNTT của UBND Thị xã Bà Rịa là Văn phòng HĐND & UBND Thị xã
Bà Rịa (gọi tắt là Văn phòng).
7- Phòng chuyên môn:
bao gồm các Phòng, Ban, đơn vị chuyên môn thuộc UBND Thị
xã Bà Rịa.
8- Người sử dụng (viết tắt là: user):
là bao gồm tất cả cán bộ của các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND
Thị xã Bà Rịa và các cán bộ phường xã làm việc trên máy tính nối
mạng trong hệ thống mạng LAN của thị xã.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1- Mục đích:
Mạng máy tính cục bộ (mạng LAN) của UBND Thị xã Bà Rịa phục vụ
cho mục tiêu sau :
a.
Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT
và truyền thông cho việc ứng dụng CNTT vào phục vụ công tác
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý Nhà nước thuộc thẩm quyền của UBND
Thị xã Bà Rịa, kết nối với mạng diện rộng của UBND Tỉnh và thông
qua đó kết nối với mạng của Chính phủ.
b.
Làm cơ sở để xây dựng và
phát triển các phần mềm ứng dụng và hệ cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ.
2- Yêu cầu chung :
a.
Lãnh đạo UBND Thị xã Bà
Rịa, trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; công chức,
viên chức các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND Thị xã Bà Rịa thường
xuyên sử dụng các công cụ (bao gồm cả phần cứng và phần mềm)
được trang bị trên mạng để khai thác và trao đổi các thông tin
cần thiết.
b.
Tuân thủ quy định về phân
quyền sử dụng, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu trên mạng
theo cấp quản lý.
c.
Tuân thủ các quy định về
cập nhật và khai thác thông tin trên mạng.
d.
Tuân thủ các hướng dẫn sử
dụng thiết bị tin học trên mạng.
e.
Các phòng, ban, đơn vị
trong hệ thống mạng LAN phải phối hợp với Bộ phận quản lý CNTT
của UBND Thị xã Bà Rịa (VP HĐND & UBND Thị xã Bà Rịa) trong việc
bảo trì và phát triển hệ thống CNTT.
Điều 3.
Mua sắm thiết bị và triển khai phần mềm ứng dụng
1. Việc kết nối mạng, mua sắm tài sản tin học (bao gồm cả thiết
bị tin học và phần mềm) phải phù hợp với tiêu chuẩn CNTT.
Văn phòng là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về CNTT của thị
xã có trách nhiệm hướng dẫn về các tiêu chuẩn CNTT cho các Phòng
chuyên môn, đồng thời tham gia thẩm định và nghiệm thu về mặt kỹ
thuật đối với các nội dung liên quan đến đầu tư CNTT.
Văn phòng có trách nhiệm lập các mẫu biểu hướng dẫn quy trình
bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, mua sắm tài sản tin học.
2. Đối với các kế hoạch, dự án đầu tư thiết bị tin học và phần
mềm có liên quan đến hệ thống mạng LAN của thị xã thì UBND Thị
xã Bà Rịa sẽ quyết định việc triển khai căn cứ theo đề xuất của
Văn phòng.
3. Đối với các kế hoạch, dự án ứng dụng CNTT phục vụ chính cho
bộ phận chuyên môn thì Văn phòng phối hợp với các Trưởng phòng
chuyên môn đề xuất với lãnh đạo UBND Thị xã Bà Rịa quyết định
triển khai, sau đó cùng phối hợp xây dựng biện pháp thực hiện.
4. Hàng năm, Văn Phòng có trách nhiệm rà soát hiện trạng hệ
thống CNTT và lập kế hoạch kinh phí đưa vào kinh phí chi thường
xuyên đối với các nội dung sau:
+ Mua sắm bổ sung hoặc thay thế các thiết bị tin học trong hệ
thống mạng.
+ Sửa chữa, nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng và các phần mềm dùng
trên mạng...
+
Chi khác trong quản lý hệ thống CNTT.
CHƯƠNG II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4.
Quản lý và sử dụng thiết bị tin học
1- Quản lý, bảo quản:
Thiết bị tin học bàn giao cho đơn vị nào thì đơn vị đó chịu
trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản, mỗi tháng
vệ sinh máy tính và thiết bị ngoại vi ít nhất 01 lần.
Thiết bị mạng đặt ở đơn vị nào thì đơn vị đó có trách
nhiệm bảo quản.
Các thiết bị chính của hệ thống CNTT như: server, thiết bị mạng,
license phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng dùng chung và thiết
bị phục vụ cho công việc bảo trì, triển khai CNTT do Văn phòng
quản lý và cán bộ tin học trực tiếp sử dụng, bảo quản.
Tất cả thiết bị tin học phải có hồ sơ quản lý lý lịch, nguồn
gốc, nhật ký sửa chữa nâng cấp.
Hàng năm, các Phòng chuyên môn có trách nhiệm phối hợp cùng cán
bộ tin học kiểm tra lại thiết bị từng phòng và báo cáo hiện
trạng thiết bị. Văn phòng chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo cho
UBND Thị xã Bà Rịa và đề xuất phương án thay thế, nâng cấp.
2- Sử dụng:
Mục đích sử dụng thiết bị tin học để phục vụ cho công việc. Do
đó, người dùng phải thực hiện đúng những yêu cầu sau :
a. Người sử dụng không được tự ý phân chia lại các ổ đĩa cứng
trên máy; Không tự tiện cài đặt thêm những phần mềm không sử
dụng cho công việc vào máy tính.
b. Không lưu trữ hoặc cài đặt trò chơi điện tử trên máy, không
chơi trò chơi điện tử.
c. Không sao chép dữ liệu vào máy khi không chắc chắn là nguồn
dữ liệu sạch (bị nhiễm virus).
d. Tắt mở máy phải đúng quy trình.
e. Sao lưu (backup) dữ liệu dự phòng hàng ngày. Đối với dữ liệu
riêng trên mỗi máy tính thì người sử dụng máy có trách nhiệm sao
lưu. Đối với dữ liệu lưu trên server thì người quản lý server có
trách nhiệm sao lưu.
f. Khi thiết bị có sự cố phải thông báo ngay cho Văn phòng (đ/c
Khải và đ/c Tú) biết để kiểm tra, xử lý kịp thời. Không được tự
ý nhờ người bên ngoài can thiệp vào thiết bị. Đối với các thiết
bị có dán tem bảo hành đang còn thời hạn thì không được làm rách
tem.
Điều 5.
Quản lý và khai thác hệ thống mạng
1- Quản lý hệ thống mạng :
a. Mạng máy tính do cán bộ tin học chịu trách nhiệm quản lý, là
người duy nhất hoặc ủy quyền cho người có trách nhiệm làm việc
trên máy server, quản lý tài khoản quản trị (admin).
Cán bộ tin học có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an
ninh hệ thống, an toàn dữ liệu, sao lưu dữ liệu trên mạng, phòng
chống virus máy tính và bảo trì hệ thống; mở, tắt server đúng
giờ hành chánh quy định.
Cán bộ tin học có quyền xoá dữ liệu của người sử dụng chia sẽ
nếu những nội dung này mang tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích
động bạo loạn hoặc bị nhiễm virus.
Văn phòng chỉ hổ trợ người sử dụng trong mạng khi gặp sự cố về
mạng như : ngắt kết nối, không đăng nhập được, virus và hỗ trợ
bảo hành các máy tính do UBND thị xã trang bị thuộc Đề án 112
tại UBND thị xã.
b. Các máy tính trong hệ thống mạng không được kết nối Internet
theo đường riêng mà phải kết nối thông qua một cổng ra Internet
chung (hiện tại là đường ADSL tại phòng máy tính của Văn phòng).
c. Không kết nối máy tính nối mạng với các thiết bị khác và
không cài đặt (hoặc gỡ bỏ) bất kỳ phần mềm nào trên máy tính nối
mạng nếu chưa có sự thống nhất của cán bộ tin học.
d. Các trang thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu trong hệ thống
CNTT phải được kiểm tra, theo dõi và xử lý kịp thời các hư hỏng,
biểu hiện mất ổn định hoặc quá tải; cập nhật kịp thời các bản vá
lỗi, lấp các lỗ hổng về an ninh.
2- Đối với người sử dụng:
a. Phải trang bị các kiến thức cơ bản về CNTT: Tin học căn bản,
mạng máy tính, internet và các cơ sở dữ liệu và phần mềm đang sử
dụng.
b. Hàng ngày, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên, cán
bộ kỹ thuật, cán sự phải sử dụng mạng để xử lý các công việc
liên quan đã được đưa lên mạng.
Thường xuyên sử dụng các ổ đĩa dùng chung và thư điện tử để trao
đổi thông tin nhằm hạn chế việc in ấn bản thảo gây lãng phí.
c. Chỉ được thực hiện những công việc được giao, tuân thủ đúng
quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, quy trình kỹ thuật vận hành hệ
thống CNTT.
Đăng nhập (logon) vào mạng với tên tài khoản (username), mật
khẩu (password) và tên miền (domain) được cấp; không tự ý sử
dụng tài khoản của người khác để đăng nhập mạng.
Tự quản lý tài khoản của mình và có trách nhiệm thay đổi và lưu
giữ mật khẩu (password) riêng.
Thực hiện đúng quy định bảo mật và an toàn dữ liệu trên mạng:
không được để lộ mật khẩu đăng nhập mạng; không được tự ý sao
chép tài liệu trên mạng cho người ngoài cơ quan sử dụng; không
cho người không thuộc phòng, ban của mình sử dụng máy tính khi
chưa được sự chấp thuận của trưởng phòng.
Khi lưu trữ dữ liệu lên mạng phải đảm bảo là dữ liệu của mình
không có virus.
d. Phải chịu trách nhiệm về những sai sót, chậm trễ, mất an toàn
do cố ý không tuân thủ quy chế vận hành hệ thống CNTT hoặc sự
chủ quan của mình gây ra.
e. Khi sử dụng Internet cần lưu ý:
Có trách nhiệm bảo vệ hệ thống mạng của cơ quan, cảnh giác với
những mặt trái của Internet (virus, hacker, thông tin xấu,…).
Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu bao che hoặc
cho người khác sử dụng trang thiết bị, mật khẩu của mình để thực
hiện các hành vi phạm pháp.
Có trách nhiệm tuân theo những quy định về nội dung thông tin
đưa lên mạng và Internet.
f. Người sử dụng có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người
quản trị hệ thống về những sự cố đối với hệ thống CNTT nếu có.
Điều 6.
Quản lý và khai thác phần mềm ứng dụng, CSDL
a. Phần mềm ứng dụng nếu không được tác giả cung cấp miễn phí
thì phải mua bản quyền theo Luật Sở hữu trí tuệ; Không được tự ý
cài đặt và sử dụng những phần mềm không có bản quyền.
b. Phần mềm được cấp TW, cấp Tỉnh triển khai phải tổ chức tiếp
nhận và triển khai thực hiện theo đúng mục đích yêu cầu.
c. Khi xây dựng hoặc mua license phần mềm ứng dụng để phục vụ
công việc quản lý nghiệp vụ phải được nghiên cứu xem xét theo
các yêu cầu như sau:
+ Mục đích yêu cầu hợp lý.
+ Có tính khả thi và hiệu quả; dễ sử dụng; có khả năng mở rộng
khi cần thiết.
+ Tương thích với cấu hình máy, hệ điều hành và các tính năng
của hệ thống mạng hiện tại của thị xã; sử dụng mã font tiếng
Việt theo chuẩn quốc gia (hiện tại là font Unicode).
+ Phải có đĩa cài đặt chương trình. Nếu là phần mềm đặt hàng xây
dựng riêng thì phải bàn giao mã nguồn.
+ Tổ chức chuyển giao và có tài liệu hướng dẫn đầy đủ.
+ Giá cả hợp lý.
d. Khi tiếp nhận phần mềm ứng dụng, các Phòng có liên quan chịu
trách nhiệm cử cán bộ chuyên trách tham gia tiếp nhận chuyển
giao và tập huấn khai thác phần mềm.
Cán bộ nghiệp vụ được cử dự tập huấn phải có trách nhiệm tiếp
thu đầy đủ, khai thác sử dụng có kết quả và phải hướng dẫn bàn
giao lại khi có người khác thay thế sử dụng phần mềm.
Cán bộ tin học dự lớp tập huấn để biết cài đặt, quản lý phần mềm
được chuyển giao và hỗ trợ giải quyết sự cố cho cán bộ nghiệp vụ
khi cần thiết.
e. Chánh Văn phòng có trách nhiệm phối hợp với các Trưởng Phòng
chuyên môn có liên quan đề xuất UBND Thị xã Bà Rịa ban hành quy
chế cập nhật dữ liệu và vận hành phần mềm mỗi khi có phần mềm
mới được ứng dụng trên hệ thống mạng của thị xã.
f. Trưởng phòng chuyên môn có trách nhiệm quyết định các quy chế
cập nhật dữ liệu và vận hành đối với các phần mềm ứng dụng riêng
trong nội bộ phòng mà không có liên quan đến các Phòng khác.
Điều 7.
Quản lý thông tin, dữ liệu
a. Trưởng phòng chịu trách nhiệm về tính chính xác, cấp độ bảo
mật của các thông tin do phòng mình đưa lên mạng. Các thông tin
mật đưa lên mạng cần có ý kiến của Lãnh đạo UBND Thị xã Bà Rịa.
Trưởng các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm phân công cập nhật
thông tin liên quan vào các phần mềm ứng dụng và CSDL đúng thời
gian quy định.
b. Người sử dụng không được tự ý thay đổi biểu mẫu (form), mẫu,
cấu trúc thông tin và nội dung thông tin dùng chung trên mạng.
c. Về sử dụng font chữ :
Theo quy định chung của Chính phủ, thống nhất dùng bảng mã
Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (font phổ thông là Times New
Roman, dùng cỡ chữ 14) để trao đổi thông tin trên mạng.
Các nguồn thông tin dạng tài liệu văn bản nếu dùng font chữ khác
phải chuyển đổi sang bảng mã font chữ Unicode trước khi đưa lên
mạng.
Các phần mềm ứng dụng phải xây dựng theo font chuẩn là Unicode.
Các văn bản khi soạn thảo phải tuân thủ quy định về thể thức và
kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư liên tịch số
55/2005/TTLT-BVN-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng
Chính phủ.
Điều 8 : Đối với các phường, xã và các phòng ban nằm ngoài khuôn viên
của UBND thị xã.
UBND thị xã đã trang bị máy tính và modem kết nối vào hệ thống
mạng LAN của UBND thị xã cho 11 phường, xã và 3 phòng ban bao
gồm : phòng Giáo dục, Phòng VHTT-TT và Trung tâm y tế. Trong quá
trình sử dụng, các đơn vị này có trách nhiệm :
1. Bảo quản tốt các thiết bị được cấp, vệ sinh định kỳ hàng
tháng. Trong quá trình sử dụng không được tự ý thay đổi linh
kiện của các thiết bị được cấp. Nếu có trục trặc thì phải kịp
thời báo trực tiếp với cán bộ tin học của thị xã để có phương án
xử lý.
2. Hàng tuần phải truy cập về mạng LAN của UBND thị xã theo các
số điện thoại 711475, 711476 vào chiều thứ hai để tải về lịch
công tác tuần của UBND thị xã. Đồng thời phải nhanh chóng kết
nối để tải các văn bản khẩn do UBND thị xã chuyển khi được thông
báo.
Điều 9 :
Trách nhiệm của Văn phòng
Văn phòng chịu trách nhiệm trước UBND thị xã về hoạt động của
mạng LAN UBND thị xã. Đồng thời phải đề xuất, tham mưu cho UBND
thị xã xem xét quyết định khi có thay đổi, nâng cấp, sữa chữa hệ
thống mạng LAN thị xã.
Văn phòng có trách nhiệm cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo,
các báo cáo hoạt động của UBND thị xã (tuần, tháng, quý, năm) và
lịch công tác tuần vào Website nội bộ của UBND thị xã theo địa
chỉ
baria.baria-vungtau.gov.vn
CHƯƠNG III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Xử lý vi phạm
Các hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo mức độ vi
phạm mà bị xử lý theo các quy định của pháp luật hoặc quy định
khen thưởng, kỷ luật của cơ quan.
Điều 11.
Trách nhiệm thi hành
a. Tất cả các cá nhân sử dụng máy tính và thiết bị trong hệ
thống CNTT của thị xã có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
b. Trưởng các phòng/ban, đơn vị trực thuộc UBND Thị xã Bà Rịa có
trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc chấp hành tại
đơn vị mình theo đúng các quy định của Quy chế này.
c. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp những ý kiến đóng góp và đề
xuất điều chỉnh, bổ sung nếu cần thiết.
Điều 12.
Hiệu lực văn bản
Quy chế này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong
quá trình thực hiện sẽ có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực
tế.
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chủ tịch UBND Thị xã Bà Rịa
quyết định căn cứ theo đề xuất của Văn phòng HĐND & UBND Thị xã
Bà Rịa.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Chí Lợi
(đã ký) |
|