Giơi thiệu
Trang chính
Tổng quan về TX Bà Rịa
Tư liệu lịch sử
Di tích lịch sử
Báo cáo thông kê
Niên giám thống kê
Danh bạ website
Văn bản hành chính
Tin Tức Sự Kiện
Tin tức Thị xã
Tin trong nước
Tin thế giới
Công nghệ thông tin
Đời sống xã hội
Văn hóa - Thể thao
Thư giản - Giải Trí
Tin mới cập nhật
  
 
Liên kết Website
Hệ thống website Tỉnh BR-VT
Website Chính Phủ
Báo Bà Rịa - Vũng Tàu
Hồ sơ thi đua khen thưởng
Việt Luật
Trung Tâm Công Báo - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Đường dây nóng
Danh bạ điện thoại
Bảng giá đất trên địa bần Thị xã Bà Rịa năm 2007
Phim Tư liệu
Đăng nhập





Quên mật khẩu
Đang truy cập
Hiện có 1 khách
Lượt truy cập

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

    Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cấp xã)

    1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) và nhận lại kết quả đã giải quyết tại đó.

    2. Những hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã được nộp và nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gồm 06 lĩnh vực: đất đai; xây dựng nhà ở; hộ tịch; chứng thực; chính sách xã hội; hộ khẩu. Những hồ sơ khi tiếp nhận, giải quyết có liên quan đến thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quản lý nhà nước khác thì Việc chuyển hồ sơ đến và liên hệ trong giải quyết thuộc trách nhiệm của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

    3. Những hồ sơ không thuộc 06 lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này mà thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho công chức Văn phòng - Thống kê để chuyển đến các bộ phận chuyên môn có liên quan thuộc UBND cấp xã giải quyết theo quy định hiện hành.

    4. Những hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, thì công chức tiếp nhận và trả kết quả thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết

    5. Các văn bản có hiệu lực thi hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung ương và UBND cấp tỉnh liên quan đến bản quy định này nếu có nội dung thay đổi thì UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện theo đúng nội dung thay đổi đó cho phù hợp.

    Điều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng che quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp.

    Điều 3. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính

    1. Bộ luật dân sự năm 2005 ;

    2. Luật đất đai năm 2003 ; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận QSD đất, thu hồi đất, thực hiện QSD đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT- BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v sứa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT;

    3. Luật xây dựng năm 2003; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án 'đầu tu xây dựng cơ bản; Nghị định số l12/2006/NĐ- CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số l6/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005;

    4. Luật nhà ở năm 2005; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 09/06/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của-Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 09/06/2006 của Chính phủ;

    5. Luật doanh nghiệp năm 2005, Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh; Thông tư số 03/2006/TT-BKH - ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP cửa Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

    6. Luật Cư trú ngày 29/11/2006; Nghị định số l07/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/7/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ;

    7. Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 1 8/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

    8. Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, tập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Quyết định số 1l8/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ v/v hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ.

Các lĩnh vực
 

Hệ Thống WebSite UBND Thị xã Bà Rịa Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Cơ quan chủ quản : Uỷ Ban Nhân Dân thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu - Giấy phép số 212/GP-BC, cấp ngày 17/5/2004
Địa chỉ: 137 Đường 27/4 phường Phước Hiệp thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Điện thoại : (064)3825105 ; Fax : (064)3828514; Email: baria@baria-vungtau.gov.vn ; diepvv@baria-vungtau.gov.vn
Ghi rõ nguồn "http://baria.baria-vungtau.gov.vn" khi phát lại thông tin từ Website này.