QUY CHẾ
Làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm
Quyết định số 09 /2007/QĐ-UBND
Ngày 25 tháng
01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy
chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự
giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh).
2. Các
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc
với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều
2. Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước
cấp trên.
Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo
đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở.
Ủy ban
nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.
Ủy ban
nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy
vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Giải
quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội
đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa,
ngăn ngừa và phòng chống lãng phí, thiếu trách nhiệm, quan liêu, cửa quyền,
chống tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền các
cấp;
3. Trong
phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị,
một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc
của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ
trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả
công việc được phân công;
4. Bảo
đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy
định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc;
5. Bảo
đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp
công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định;
6. Bảo
đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.
Chương II
TRÁCH NHIỆM,
PHẠM VI
GIẢI QUYẾT
CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003. Ủy ban nhân
dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề sau:
a) Chương trình làm việc
của Ủy ban nhân dân;
b) Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
c) Kế hoạch đầu tư, xây
dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định;
d) Kế hoạch huy động nhân
lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định;
đ) Các biện pháp thực
hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội; thông qua báo
cáo của Ủy ban nhân dân trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
e) Đề án thành lập mới,
sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và việc
thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương;
g) Các văn bản quy phạm
pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Những
vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định;
i) Các
vấn đề mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét thấy cần thiết.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân
dân thường kỳ hoặc bất thường;
b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất
thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu xin ý kiến đến từng
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến;
Các quyết
nghị tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số
thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh thông qua Phiếu thì trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được phiếu lấy ý kiến, các thành viên Ủy ban nhân dân phải có ý kiến trả
lời:
- Nếu vấn
đề được đa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong
phiên họp gần nhất;
- Nếu vấn
đề chưa được đa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh gần nhất để thảo luận, quyết định.
c) Khi
biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng phiếu lấy ý kiến, nếu số đồng ý và
không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh đã biểu quyết;
d) Thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không nhất trí với các quyết
định đó, vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét.
Điều
5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của mình đã được quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các vấn đề khác mà pháp luật quy định
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; cùng với tập thể
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh
trước Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên của Ủy ban nhân
dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và
quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trừ
các vấn đề quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ
máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện
quan liêu, hách dịch cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực
khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.
- Quyết định tổ chức việc tiếp công dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức và công dân theo quy định của pháp luật.
b) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
c) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều
động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Ủy ban
nhân dân cấp huyện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ
luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý.
d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
đ) Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp
huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ.
e) Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn
cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo
cáo Ủy ban nhân nhân tỉnh trong phiên họp gần nhất.
g) Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
h) Những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết
hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến
nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giải quyết công việc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch chỉ
đạo công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch vắng mặt. Khi một Phó Chủ
tịch vắng mặt, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác
giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch vắng mặt. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc
cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch vắng mặt biết.
4. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công công tác và có thể điều chỉnh
việc phân công giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khi thấy cần thiết.
Điều
6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Mỗi
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh
vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số cơ quan chuyên môn hoặc
một số huyện. Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh
Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và
trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong
phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ
và quyền hạn:
a) Chỉ
đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xây dựng và tổ
chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề
án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của
Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực
tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao trình Ủy ban nhân dân tỉnh
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chỉ
đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các
chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân
công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp
luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý theo
quy định của pháp luật;
c) Nhân
danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng
ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để
xử lý những vấn đề thuộc cơ chế, chính sách chưa được cơ quan có thẩm quyền quy
định hoặc những vấn đề quan trọng khác; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những
vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
d) Chấp
hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Trong
phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc. Nếu vấn
đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì
chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch
đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định;
4. Hàng
tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ
tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều
hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa
được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
thảo luận, quyết định.
Điều
7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách
một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
2. Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết hoặc xem xét, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền các đề
nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp huyện về các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác mình phụ trách. Ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh phải dành thời gian thoả đáng để tham gia, phối hợp giải quyết
công việc của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
3. Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ
hoặc bất thường của Ủy ban nhân dân tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề
được đưa ra phiên họp hoặc Phiếu xin ý kiến.
4. Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều
8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách
nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo
ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương, kể cả khi đã phân công hoặc ủy quyền
cho cấp phó và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành.
2. Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các
công việc sau:
a) Công
việc thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định;
b) Giải
quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những
việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những ý kiến chưa thống
nhất;
c) Tham
gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực
hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành;
d) Tham
gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác và Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý
các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền;
đ) Xây
dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ
chức của cơ quan;
e) Thực
hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải
cách hành chính của địa phương;
g) Thực
hiện các công việc cụ thể theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng đúng quyền
hạn theo quy định, không chuyển công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình
lên Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chuyển
các cơ quan khác và cũng không giải quyết công việc của những cơ quan khác. Khi
tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những
công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
phải có chính kiến, không đùn đẩy trách nhiệm.
4. Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc
không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định
đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. Trong trường
hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo cấp trên trực tiếp của người
ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết
định đó.
5. Đối
với những vấn đề trình xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, trong thời gian quy định nếu chưa nhận
được văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thì phải chủ động báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thông báo cho Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm tra, chỉ đạo xử lý; không để xảy ra
trường hợp chậm hoặc không thực hiện được do phải chờ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ
quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nếu vi phạm quy định này, gây ảnh hưởng đến tiến
độ xử lý công việc, không hoàn thành nhiệm vụ được giao phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi cần
thiết, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký
lịch làm việc trực tiếp với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để
xin ý kiến chỉ đạo về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách.
Điều
9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các
nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005
về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau:
1. Giúp
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm tình hình hoạt động của Ủy ban
nhân dân tỉnh và của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện về hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng
tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo
tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân công
các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính
sách và cơ chế quản lý.
2. Tổ
chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng
tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu
quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương.
3. Theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
4. Xây
dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
tỉnh và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm
việc. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công
tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Tòa án
nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn
thể nhân dân cấp tỉnh.
5. Đảm
bảo các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10.
Quan hệ phối hợp
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trong
hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, các cơ
quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. Thông báo kết
quả giải quyết những vấn đề mà các cơ quan trên có văn bản gửi đến Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ
với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội
dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng
nhân dân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết
của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu
giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Ủy ban
nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn
thể nhân dân cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động
nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các
chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Ủy ban
nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả
lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân
cấp tỉnh.
4. Ủy ban
nhân dân tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh trong
việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp
luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật;
thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước.
Điều
11. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết
công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến thủ trưởng cơ quan đó; Thủ trưởng cơ quan
được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời và phải chịu trách nhiệm về các ý kiến
đó. Việc lấy ý kiến có thể thông qua hình thức tổ chức họp hoặc sử dụng hình
thức công văn. Nếu quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn
lấy ý kiến của cơ quan chủ trì với đầy đủ tài liệu cần thiết, Thủ trưởng cơ quan
được hỏi ý kiến không trả lời bằng văn bản coi như đồng ý và phải chịu trách
nhiệm về các nội dung có liên quan.
2. Đối
với những vấn đề vượt thẩm quyền và khả năng giải quyết của mình, Thủ trưởng cơ
quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động làm việc với
các cơ quan liên quan, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
3. Thủ
trưởng các ngành, các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về các vấn đề có liên quan đến cơ quan, đơn vị mình phụ trách. Trường hợp những
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có những điều
không còn phù hợp thì Thủ trưởng các ngành, các cấp có quyền kiến nghị để Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ.
Điều
12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có yêu cầu làm việc
với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh
vực quản lý ngành trên địa bàn huyện cần chuẩn bị kỹ về nội dung và thông báo
trước với cơ quan có liên quan. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh phải trực tiếp gặp và làm việc với Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện theo thẩm quyền và thời hạn quy định theo Đề án cải cách thủ tục hành
chính đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phải trả lời bằng văn bản. Đối
với những vấn đề chưa quy định thời gian giải quyết, Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị. Trường hợp vấn đề đó vượt quá thẩm quyền hoặc không thể xử lý, giải
quyết theo đúng thời gian quy định, phải có văn bản trả lời cho cơ quan đề nghị
biết. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiến nghị hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết.
Chương
III
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13.
Các loại Chương trình công tác
Ủy ban
nhân dân tỉnh có các chương trình công tác năm, quý, tháng và lịch công tác
tuần.
1. Chương
trình công tác năm gồm hai phần:
a) Phần
một: thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban
nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác.
b) Phần
hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh
mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần
trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm.
2. Chương
trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân
tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn
đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý.
3. Chương
trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân
tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các
vấn đề trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng.
4. Lịch
công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: các
hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.
Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong
chương trình công tác của Ủy ban nhân dân (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).
Điều 14.
Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chương
trình công tác năm:
a) Chậm
nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức khác gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục những đề án, dự
thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm
tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn
thảo, cấp quyết định (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân), cơ quan phối
hợp soạn thảo, thời hạn trình;
b) Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm
của Ủy ban nhân dân tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan
có liên quan để tham gia ý kiến;
c) Trong
thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công
tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản
gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp
thường kỳ cuối năm;
d) Trong
thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh
thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quyết định việc ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên
quan biết, thực hiện.
2. Chương
trình công tác quý:
a) Trong
tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương
trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ
sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau;
Chậm nhất
vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý
của Ủy ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và
từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm
nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho
các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
3. Chương
trình công tác tháng:
a) Hàng
tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi
trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng
chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;
b) Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác
tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó
Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất là
ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi chương trình công
tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
4. Lịch
công tác tuần:
Căn cứ
chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo lịch công tác tuần của Chủ
tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và
thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước.
Các cơ
quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chậm nhất vào thứ tư tuần trước.
5. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn
phòng Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân
dân tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Việc
điều chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu
chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan
quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tham mưu
cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc
thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh
chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời
cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan
biết.
Điều 15.
Theo dõi, đánh giá kết quả
thực hiện chương trình công tác
1. Hàng
tháng, quý, sáu tháng và năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình
công tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả xử lý
các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng,
hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong
Chương trình công tác thời gian tới.
2.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức
khác; định kỳ sáu tháng và năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực
hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương
IV
PHIÊN
HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16.
Phiên họp Ủy ban nhân dân
tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp mỗi
tháng một lần. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh triệu tập phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp xét thấy
cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập phiên họp bất thường. Việc
triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp
bất thường, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp đặc biệt,
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được
Chủ tịch ủy quyền thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.
4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân
tỉnh, theo lĩnh vực được phân công.
Điều 17.
Công tác chuẩn bị phiên
họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định cụ thể ngày họp, chương trình, nội dung phiên họp và thành phần dự họp.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm
vụ:
a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình
ra phiên họp;
b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên
họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.
Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc, trước
ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần
tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân về quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề trên;
c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án
trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan.
Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước
ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Số
lượng tài liệu trình Ủy ban nhân dân xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định;
d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và
đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp (trừ
trường hợp họp bất thường).
đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại
biểu được mời họp ít nhất 01 (một) ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu (trừ
trường hợp đột xuất).
Điều 18.
Thành phần dự phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải báo
cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. Thành viên
Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm
cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý và
phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên
họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền bi