|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Vũng Tàu, ngày
23 tháng 03 năm 2007
|
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 17 /2007/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 3 năm
2007 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Năm 2007 là năm thứ
hai triển khai thực hiện phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2006 - 2010, là năm tiếp tục thực hiện mục tiêu phấn đấu xây dựng,
phát triển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế
biển, tạo đà cho việc hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010.
Đồng thời đây cũng là năm đầu tiên triển khai thực hiện các cam kết của Chính
phủ về những nhiệm vụ theo chương trình Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế
giới - WTO.
UBND tỉnh chỉ đạo điều
hành thực hiện toàn diện nhiệm vụ của năm 2007, trong đó tập trung vào các nội
dung quan trọng, chủ yếu như sau:
I. Tăng trưởng kinh
tế và phát triển văn hóa - xã hội theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững
A. Tổ chức triển
khai thực hiện chủ trương của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung
ương và chỉ đạo việc thực hiện chương trình lập quy năm 2007 của UBND Tỉnh theo
đúng tiến độ nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho các
hoạt động kinh tế - xã hội.
1. Tăng cường công tác
triển khai các luật của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị
quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ,
thông tư của các Bộ, ngành Trung ương để mau chóng đưa pháp luật vào thực tiễn.
2. Người đứng đầu các
cơ quan phải chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và tổ chức triển khai
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách phát triển kinh tế - xã
hội ở cơ quan, đơn vị và địa phương mình phụ trách.
3. Cải tiến mạnh mẽ
phương thức xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của UBND Tỉnh;
đồng thời chỉ đạo sát.sao việc thực hiện Chương trình lập quy 2007 (Chương
trình xây dựng quyết định, chỉ thị) của UBND Tỉnh theo đứng tiến độ quy định.
4. Tăng cường công tác
kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ
trương, chính sách; kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc để có các giải
pháp khắc phục.
5. Tiếp tục triển khai
xây dựng-các nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và chương trình hành
động của UBND Tỉnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010.
B. Tiếp tục cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; duy
trì tăng trưởng kinh tế cao theo hướng nâng cao chất lượng và bền vững
1. Cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh :
11. Tăng cường rà soát, sửa đổi
các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực. Trong quá trình rà soát, sửa đổi thủ
tục hành chính, giao Sở Nội vụ phối hợp với Văn phòng UBND Tỉnh tổ chức lấy ý
kiến của các doanh nghiệp, hiệp hội liên quan và đưa lên website của Tỉnh đê
tranh thủ tối đa sự phản biện xã hội.
Đồng thời đẩy mạnh
công tác tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, kiến nghị khó khăn, vướng mắc
của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, nhất là trên các lĩnh vực: đầu tư, xây
dựng cơ bản, đất đai, tài chính, thuế, hải quan và những khó khăn, vướng mắc
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Ban hành quy định về trình tự,
thủ tục triển khai các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp tập trung, có
liên quan đến nhiều sở, ngành theo cơ chế "một cửa", tập trung một
đầu mối tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
1.3. Xây dựng và triển
khai các giải pháp khuyến khích, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho
phát triển kinh tế - xã hội.
1.4. Xây dựng và triển khai đề án
đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp tập trung. Chỉ đạo tăng
cường công tác đền bù và giải phóng mặt bằng, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc
phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai các dự án
đầu tư.
2. Các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển kinh tế:
2.1. Phát triển ngành công nghiệp :
- Ban hành Đề án thu
hút đầu tư vào Khu công nghiệp, xúc tiến các thủ tục thành lập các KCN Kim
Dinh, Long Hương, Suối Nghệ. Nhanh chóng tổ chức đền bù và giải phóng mặt bằng
các KCN Phú Mỹ II, Cái mép, Mỹ Xuân B1, Phú Mỹ I , Mỹ Xuân B1 -Tiến Hùng, Mỹ
Xuân A2 và Mỹ Xuân A để có mặt bằng giao cho chủ dự án đã đăng ký.
- Rà soát Quy hoạch
cụm CN-TTCN trên địa bàn Tỉnh, đôn đốc các chủ đầu tư nhanh chóng triển khai
xây dựng các Cụm công nghiệp và TTCN đã đủ thủ tục để thu hút đầu tư. Rà soát
nhu cầu chuẩn bị đầu tư hạ tầng ngoài hoặc rào tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp.
- Ban hành Danh mục
các ngành, sản phẩm công nghiệp có khả năng cạnh tranh và triển vọng phát triển
của Tỉnh
2.2. Phát triển ngành
Thương mại - dịch vụ - du lịch:
- Phê duyệt và triển
khai đề án nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa xuất khẩu; đề án
chuyển đổi cơ cấu ngành hàng xuất khẩu; đề án về mô hình chuyển đổi quản lý
chợ; đề án phát triển kinh tế dịch vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Triển khai thực hiện
các đề án-của Ban chỉ đạo phát triển du lịch đã được phê duyệt.
- Tiếp tục rà soát
tiến độ thực hiện các dự án du lịch đã được thỏa thuận địa điểm nhưng chưa
triển khai đầu tư, báo cáo các giải pháp xử lý, kiên quyết thực hiện thu hồi
đất đối với các dự án không có khả năng triển khai đầu tư.
2.3. Phát triển ngành
nông, lâm, thủy sản:
- Rà soát tiến độ
triển khai thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi gia cầm gắn với hệ thống giết mổ,
tiêu thụ, sử dụng con giống đạt tiêu chuẩn. Ban.hành Quy hoạch vùng nhãn xuồng
cơm vàng và Đề án phát triển vừng sản xuất rau an toàn (giai đoạn 2). Hoàn
thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng các công trình đầu mối dự án thủy lợi
Hồ Sông Ray. Tiếp tục triển khai các chương trình dự án chuyển đổi giống cây
trồng, vật nuôi tạo ra các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh có
hiệu quả.
- Hoàn tất các thủ tục
xây dựng cơ bản dự án xây dựng khu công nghiệp chế biến hải sản Gò Găng trong
năm 2007 để khởi công vào đầu năm 2008, đồng thời ban hành kế hoạch di dời các
cơ sở chế biến hải sản gây ô nhiễm.
- Triển khai sớm các
dự án khu neo đậu trú bão trên địa bàn Tỉnh, nhất là khu neo đậu trú bão cho
tàu cá Cửa Bến Lội - Bình Châu theo văn bản số 115/ BTS-KHTC ngày 12/01/2007 của Bộ Thuỷ sản.
- Đánh giá việc thực
hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương vê đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2006-2010.
2.4. Về hội nhập kinh
tế quốc tế:
- Triển khai thực hiện
chương trình hội nhập kinh tế tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 và
tầm nhìn đến 2015 từng cấp, ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng và triển
khai kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày
27/02/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị. quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một
số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi
Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.
2.5. Tiếp tục sắp xếp
và đổi mới doanh nghiệp; phát triển kinh tế hợp tác:
Tiếp tục sắp xếp và
giải quyết các tồn đọng, vướng mắc của 4 Công ty Nhà nước: Công ty UDEC, Công
ty Thương mại Dịch vụ, Dịch vụ du lịch Quốc tế, Dịch vụ vận tải biển. Triển
khai thực hiện chương trình sắp xếp 8 doanh nghiệp công ích. Chuyển giao quyền
đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty
Đầu tư và Kinh doanh vốn. Tiếp tục rà soát bán cổ phần đối với phần vốn Nhà
nước còn lại trong các doanh nghiệp đã được cổ phần hóa đối với những ngành,
lĩnh vực Nhà nước không cần nắm giữ.
- Tiếp tục triển khai
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm 2006-2010 theo Quyết định
số 3907/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 của UBND tỉnh.
2.6. Tăng cường quản
lý quy hoạch đô thị, đất đai và môi trường:
- Khẩn trương triển
khai.nghiên cứu lập quy hoạch phát triển của ngành và quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của huyện đến năm 2020 căn cứ theo Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 để tạo sự thống nhất trong định hướng
phát triển lâu dài, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Lập báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh thời kỳ 2010 - 2015 và định hướng đến
năm 2020.
- Triển khai nhiệm vụ
thiết kế đô thị tại các địa phương, thiết kế đô thị đối với các khu trung tâm,
các trục đường chính để làm cơ
sở cho công tác cấp phép xây đựng và quản lý kiểm tra đô thị trên địa bàn các
huyện, thị, thành phố.
- Lập và trình cấp
thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch trên địa bàn Côn Đảo theo Quyết định
264/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ trong năm 2007.
- Triển khai Lập và
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 3 khu đô thị Phú Mỹ, Long
Sơn và Long Hải.
- Lập và trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã trình
phê duyệt.
- Tiếp tục thực hiện
để hoàn thành công tác cấp giấp chứng nhận Quyền sử dụng đất cho các tổ chức và
các hố gia đình theo quy định; triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi
trường đến năm 2020 và Chương trình hành động của Tỉnh về bảo vệ môi trường.
Tăng cường quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguồn nước thải, rác thải
làm ô nhiễm các con sông trên địa bàn tỉnh và giải pháp xử lý triệt để.
- Kiểm tra việc các
KCN trên địa bàn Tỉnh thực hiện đầu tư các Trạm thu gom và xử lý nước thải tập
trưng và có giải pháp xử lý đối với các đơn vị vi phạm các quy định về đảm bảo
vệ sinh môi trường.
2.7. Về quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
a. Về điều hành kế
hoạch đầu tư XDCB:
- Tiến hành quyết toán
khối lượng thực hiện của các đoán chuẩn bị đầu tư phải tạm ngưng chuẩn bị thủ
tục XDCB. Trên cơ sở các quyết định phê duyệt quyết toán của UBND Tỉnh và nguồn
vốn 20 tỷ đã bố trí trong kế hoạch 2007, Sở Kế hoạch và Đầu tư tập hợp bố trí
vốn cho từng dự án trình UBND Tỉnh quyết định hàng quý để thanh toán cho các
đơn vị tư vấn.
- Tổng hợp danh mục
các dự án bị thiệt hại do cơn bão số 9 và nhu cầu vốn của từng dự án trình UBND
Tỉnh quyết định bố trí vốn thanh toán. Sở Tài chính tìm nguồn tạm ứng vốn thanh
toán cho các nhu cầu này khi có quyết định của UBND Tỉnh.
- Đầu tư xây dựng cơ
sở để tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính cho công dân và tổ chức
theo mô hình một cửa tại UBND huyện, thị xã, thành phố bằng nguồn vốn phân cấp
cho các địa phương.
- Phê duyệt phương án
thu hồi vốn ngân sách Tỉnh đã ứng trước đầu tu các dự án hạ tầng kỹ thuật và
kinh doanh trong những năm qua để có thêm nguồn vốn chi đầu tư phát triển: thu
tiền quầy sạp tại các chợ, trung tâm thương mại, các khu du lịch, khấu hao cơ
bản đường ống cấp nước đã đầu tư đồng bộ theo các tuyến đường quy hoạch, tiền
thuê đặt trong các khu, cụm công nghiệp, tiền bán nền và nhà xây thô tại các
khu tái định cư. . . . Phương
án thu hồi vốn từ nguồn thu tiền sự đụng đất các dự án đã được giao làm chủ đầu tư.
b. Về nâng cao năng
lực quản lý, chống thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản:
- Sắp xếp lại các Ban
quản lý dự án và điều chỉnh nhiệm vụ chủ đầu tư cho phù hợp với Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của
Chính phủ.
- Tăng cường đào tạo,
từng bước nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức tham gia hoạt động đấu thầu
để thực hiện tốt các quy định của Luật đấu thầu.
- Tăng cường kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện, công tác giám sát đầu tư đối với các công trình xây
dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn.
C. Phát triển các lĩnh vực văn hóa -
xã hội và tăng cường giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội, các vấn đề phát sinh đột xuất
1. Phát triển các lĩnh vực văn hóa -
xã hội
1.1. Thực hiện chủ trương xã hội
hóa:
- Tập trung nghiên
cứu, xây dựng cơ .chế, chính sách và giải pháp đẩy mạnh công tác xã hội hoá các
hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa - xã hội, ban hành các đề án xã hội hoá theo
Nghị quyết 05 của Chính phủ thuộc từng ngành lĩnh vực
1.2. Về công tác đào
tạo nguồn nhân lực:
- Phê duyệt và ban
hành các tiểu chương trình thuộc chương trình đào tạo nguồn nhân lực và triển
khai thực hiện chương trình để bảo đảm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho phát
triển kinh tế xã hội của Tỉnh từ nay đến năm 2010.
Riêng chương trình đào
tạo nghề: hoàn tất việc cho doanh nghiệp thuê cơ sở trường dạy nghề Tân Thành
để tổ chức đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu cho các khu, cụm công
nghiệp.
1.3. Triển khai các
giải pháp huy động học sinh đi học đúng độ tuổi, thực hiện hiệu quả đề án phổ
cập giáo dục bậc trung học đã được phê duyệt và đề án sữa học đường trước niên
học mới 2007-2008.
1.4. Tiếp tục thực
hiện về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đảm bảo bằng được chỉ tiêu kế
hoạch về dân số, chú trọng nâng cao chất lượng dân số.
1.5. Phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án Nâng cao chất lượng
chương trình truyền hình của Tỉnh; phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án Nâng
cao chất lượng thông tin tuyên truyền.
2. Giải quyết hiệu quả
các vấn đề xã hội
2.1. Tiếp tục triển khai kế hoạch khôi
phục sản xuất kinh doanh bị thiệt hại do bão số 9 gây ra trên các lĩnh vực,
nhất là lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch …
2.2. Chuẩn xác lại
thực trạng hộ nghèo sau bão, đề xuất bổ sung các giải pháp phù hợp trong đề án
giảm nghèo đã được phê duyệt để tổ chức triển khai hiệu quả chương trình giảm
nghèo. Tổ chức hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động, các chương
trình giải quyết việc làm để giải quyết việc làm cho người lao động.
2.3. Thực hiện các
giải pháp cấp đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó
khăn theo đề án 134.
3. Giải quyết hiệu quả các vấn đề phát
sinh đột xuất và giữ rừng an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:
3.1. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ đạo triển khai công
tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XII trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng tiến độ Kế
hoạch đã đề ra.
3 .2. Tăng cường thực
hiện các biện pháp đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm nhằm giữ vững ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
3.3. Chủ động xây dựng các phương án
phòng, tránh thiên tai như bão, lụt, triều cường, sạt lở đất. . . ; phòng chống cháy rừng và phòng
chống cháy trong khu vực dân cư; phòng, chống dịch bệnh trên người, vật nuôi và
cây trồng. Đồng thời tăng cường các biện pháp làm giảm thiểu tại nạn giao thông
trên địa bàn Tỉnh.
II. Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí
1. Tích cực triển khai
thực hiện Luật Phòng, chông tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành của
Trung ương và chương trình hành động phòng, chống tham nhũng của UBND Tỉnh.
2. Kết hợp công tác
phòng, chống tham nhũng với công tác cải cách hành chính ở từng cơ quan, địa
phương, đơn vị và gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu; tăng
cường thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy công tác giám sát của UBMT Tổ
quốc và các đoàn thể nhân dân; đề cao vai trò của các cơ quan báo chí trong
việc phát hiện, đăng tin, bài phê phán các hành vi tham nhũng, lãng phí;
3. Thành lập Ban chỉ
đạo phòng, chống tham nhũng của Tỉnh theo quy định của Chính phủ.
4. Xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện chương trình hành động của Tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
04-NQ/TW ngày 21/8/2006 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
5. Ban hành kế hoạch
công tác thanh tra năm 2007, tập trung thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh vực
như: xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, quản lý thu, chi ngân sách và quản lý
tài chính công:
III. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo của ông dân
1. Tiến hành củng cố, tăng cường
đội ngũ cán bộ tiếp công dân kể cả số lượng và năng lực. Hoàn thiện tổ chức bộ
máy đưa Văn phòng tiếp công dân vào hoạt động. Tổ chức mở lớp tập huấn nghiệp
vụ cho cán bộ, công chức làm công
tác tiếp dân và khiếu nại, tố cáo. Rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn
đọng, phức tạp, đề ra giải pháp giải quyết dứt điểm trong năm 2007. Tổ chức
thực hiện nghiêm các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực
pháp luật.
2. Chấn chỉnh mối quan hệ phối hợp gia các cơ quan
tiếp công dân với các ngành tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo tránh hiện
tượng trùng lắp, đùn đây trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo gây khó khăn
cho người dân.
3. Ban hành Quy chế
tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo; Quy trình cưỡng chế hành chính phục vụ cho công tác kiểm kê, bồi
thường, giải tỏa thu hồi đất.
VI. Tăng cường công tác cải cách hành chính, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
1. Xây dựng dự thảo và
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về công
tác cải cách hành chính và tiếp tục triển khai Kế hoạch cải cách hành chính
giai đoạn 2006-2010 của UBND Tỉnh.
2. Kiện toàn và nâng
cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước; tiếp tục đổi mới
mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân và doanh nghiệp theo
hướng công khai, minh bạch, đơn giản; rà soát và loại bỏ các thủ tục hành chính
bất hợp lý; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành
chính nhà nước.
3 . Xây dựng Quy trình
thực hiện cơ chế “một cửa” trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo hướng liên
ngành (Giấy phép kinh doanh, khắc dấu, mã sô thuế); Xây đựng và tổ chức thực
hiện phương án cơ chế “một cửa” theo hướng liên ngành tại UBND cấp huyện, cấp
xã.
4. Tăng cường kiểm tra
công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị để phát hiện và kiên quyết
xử lý nghiêm theo quy định các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà trong
giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào Chương
trình công tác năm 2007 của ủy ban nhân dân Tỉnh (bao gồm các biện pháp, nhiệm
vụ trọng tâm; các Danh mục đề án, Danh múc văn bản quy phạm pháp luật), các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc
Tỉnh xây đựng kế hoạch hành động cụ thể của cơ quan, cấp mình, quy định rõ từng
mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm từng công
việc cụ thể; hàng tháng, quý phải tổ chức kiểm điểm, đánh giá tình hình thực
hiện.
2. Các Sở, Ban, ngành
và Uỷ ban nhân dân các cấp phát động phong trào thi đua, tuyên dương các điển
hình tiên tiến để rập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn trong năm 2007,
góp phần thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2006 - 2010.
3. UBND tỉnh sẽ tổ
chức các hội nghị chuyên đề với địa phương để bàn các công tác cơ bản lâu dài, cũng
như để xử lý các vấn đề bức xúc phát sinh; đồng thời duy trì các cuộc giao ban
hàng tháng, kiểm điểm tình hình và đề ra các biện pháp đẩy mạnh thực hiện Kế
hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước.
. 4. Đinh kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm các Sở,
Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình
công tác năm 2007 và đăng ký sửa đổi, bổ sung các đề án báo cáo UBND tỉnh và
gửi Văn phòng UBND Tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thực hiện, đánh
giá./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Minh Sanh
(đã ký)
|
|