|
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU
TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị đinh
số l08/2006/NĐ-CP ngày22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy đinh chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)
_________________________
A. Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản
xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí
chế tạo
1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu
xây dựng nhẹ vật liệt quý hiếm.
2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc
biệt, sắt xốp, phôi thép.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt
trời, năng lượng gió khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.
4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân
tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ
chuyên dùng cho người tàn tật.
5. Dự án ứng đụng công nghệ tiên tiến, công nghệ
sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế;
sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.
6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn
thông, Intemet, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử
kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội đung thông tin số;. cung cấp
các địch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực
công nghệ thông tin.
8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ Khí chính
xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công
nghiệp; rô bốt công nghiệp.
II. Nuôi trồng, chế biến nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và
giống vật nuôi mới
9. Trồng, chăm sóc rừng.
10. Nuôi trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
trên đất hoang hoá, vùng nước chưa được khai thác.
11. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
12. Sản xuất
giống mới; nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có hiệu quả kinh tế
cao.
13 . Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.
III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại;
bảo vệ môi trường sinh thái ; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ
cao.
14. Ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ
mới chưa được áp dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.
15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường ; sản
xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi
trường.
16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải
rắn; tái chế, tái sử đụng chất 17.Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công
nghệ cao.
IV Sử dụng nhiều lao động
18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động
trở lên.
V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và
các dự án quan trọng
19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án
quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định
VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y
tế, thể dục và thể thao
20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai
nghiện thuốc lá.
21 . Thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng
chống địch bệnh.
22. Thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu
trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.
23 . Xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể
thao thành tích cao, thể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị,
phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu
quốc tế.
VII Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác
24. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D)
chiếm 25% doanh thu 25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.
26. đầu tư xây đựng chung cư cho công nhân làm
việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
đầu tư xây đựng ký tú xá sinh viên và xây dựng:nhà ở cho các đối tượng chính
sách xã hội.
B. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản
xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí
chế tạo
1 . Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách
nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây
dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng đặc chủng.
2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.
3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại
và phi kim loại.
4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối
diện, truyền tải điện.
5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo
quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh nguy hiểm.
6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong
thực phẩm.
7. Phát triển công nghiệp hoá dầu.
8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.
9. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật thuốc trừ sâu
bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.
10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các
bệnh xã hội; vác xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y;
11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học,
đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở được đạt tiêu chuẩn thực hành tốt
trong sản xuất, bảo quản kiểm nghiệm, thử n~jliệm lâm sàng thuốc, nuôi
trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.
12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc
từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông
y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê
các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm? kế thừa và ứng đụng các bài thuốc
đông y, tìm kiếm khai thác sử dụng dược liệu mới.
1 3 . Sản xuất sản phẩm điện tử.
14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết
trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất
thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị
luyện kim.
15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế,
máy phát điện cỡ lớn.
16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sửa chữa,
đóng thủy; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ
tùng nghành động lực, thủy lực, máy áp lực.
17. Sản xuất: thiết bị , máy xây dựng; thiết bị kỹ
thuật cho nghành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe.
18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị,
phụ tùng, mạy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực
phẩm, thiết bị tưới tiêu.
19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt,
ngành may ngành da.
II, Nôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, làm
muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới.
20. Trồng cây được liệu.
21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản
nông,thủy sản và thực phẩm
22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.
23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ
sản.
24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm
nghiệp, chăn nuôi thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật
nuôi.
III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo
vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn đầu.
27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.
28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật; phòng thí nghiệm, trạm thí
nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên
cứu.
IV.Sử dụng nhiều lao động
29. Dự án sử đụng thường xuyên từ 500 lao động đến
5000 lao động.
V.Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh
doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn.
31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất
trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.
32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ
sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.
33. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không,
sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.
34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở
địa bàn thuộc Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này.
VI- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế,
thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc
35 . Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo
dục, đào tạo ; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, dào tạo dân lập, tư
thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.
36. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.
37. Xây đựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập
luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang
thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.
38. Thành lập: nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa,
nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản
xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá
dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.
39. Đầu tư xây đựng: khu đu lịch quốc gia, khu du
lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải
trí.
VII- Phát triển ngành nghề truyền thống
40. Xây đựng và phát triển các ngành nghề truyền
thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản
phẩm văn hóa.
VIII . Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác
41 . Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng
internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng tại địa bàn quy định tại Phụ
lục B ban hành kèm theo Nghị định này.
42. Phát triển vận tảj công cộng bao gồm: phát triển
tàu biển, máy bay,phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải hành khách
đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy nội địa
chở khách hiện đại , tốc độ cao, phương tiện chở công-ten-nơ phương tiện vận tải
viễn dương.
43. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.
44. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm.
45. Sản xuất đồ chơi trẻ em.
46. Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín
dụng nhân dân.
47. Dịch vụ tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở
hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
48. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh.
49. Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết,
hoá chất chuyên đùng, thuốc nhuộm.
50. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho
ngành hoá chất.
51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ
nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.
52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất
tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế đa.
53. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp
do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU
TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị đinh
số l08/2006/NĐ-CP ngày22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy đinh chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)
____________________
A. Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản
xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí
chế tạo
1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu
xây dựng nhẹ vật liệt quý hiếm.
2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc
biệt, sắt xốp, phôi thép.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt
trời, năng lượng gió khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.
4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân
tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ
chuyên dùng cho người tàn tật.
5. Dự án ứng đụng công nghệ tiên tiến, công nghệ
sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế;
sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.
6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn
thông, Intemet, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử
kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội đung thông tin số;. cung cấp
các địch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực
công nghệ thông tin.
8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ Khí chính
xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công
nghiệp; rô bốt công nghiệp.
II. Nuôi trồng, chế biến nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và
giống vật nuôi mới
9. Trồng, chăm sóc rừng.
10. Nuôi trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
trên đất hoang hoá, vùng nước chưa được khai thác.
11. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
12. Sản xuất
giống mới; nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có hiệu quả kinh tế
cao.
13 . Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.
III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại;
bảo vệ môi trường sinh thái ; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ
cao.
14. Ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ
mới chưa được áp dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.
15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường ; sản
xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi
trường.
16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải
rắn; tái chế, tái sử đụng chất 17.Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công
nghệ cao.
IV Sử dụng nhiều lao động
18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động
trở lên.
V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và
các dự án quan trọng
19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án
quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định
VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y
tế, thể dục và thể thao
20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai
nghiện thuốc lá.
21 . Thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng
chống địch bệnh.
22. Thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu
trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.
23 . Xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể
thao thành tích cao, thể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị,
phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu
quốc tế.
VII Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác
24. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D)
chiếm 25% doanh thu 25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.
26. đầu tư xây đựng chung cư cho công nhân làm
việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
đầu tư xây đựng ký tú xá sinh viên và xây dựng:nhà ở cho các đối tượng chính
sách xã hội.
B. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản
xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí
chế tạo
1 . Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách
nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây
dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng đặc chủng.
2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.
3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại
và phi kim loại.
4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối
diện, truyền tải điện.
5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo
quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh nguy hiểm.
6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong
thực phẩm.
7. Phát triển công nghiệp hoá dầu.
8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.
9. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật thuốc trừ sâu
bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.
10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các
bệnh xã hội; vác xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y;
11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học,
đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở được đạt tiêu chuẩn thực hành tốt
trong sản xuất, bảo quản kiểm nghiệm, thử n~jliệm lâm sàng thuốc, nuôi
trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.
12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc
từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông
y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê
các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm? kế thừa và ứng đụng các bài thuốc
đông y, tìm kiếm khai thác sử dụng dược liệu mới.
1 3 . Sản xuất sản phẩm điện tử.
14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết
trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất
thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị
luyện kim.
15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế,
máy phát điện cỡ lớn.
16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sửa chữa,
đóng thủy; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ
tùng nghành động lực, thủy lực, máy áp lực.
17. Sản xuất: thiết bị , máy xây dựng; thiết bị kỹ
thuật cho nghành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe.
18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị,
phụ tùng, mạy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực
phẩm, thiết bị tưới tiêu.
19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt,
ngành may ngành da.
II, Nôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, làm
muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới.
20. Trồng cây được liệu.
21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản
nông,thủy sản và thực phẩm
22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.
23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ
sản.
24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm
nghiệp, chăn nuôi thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật
nuôi.
III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo
vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn đầu.
27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.
28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật; phòng thí nghiệm, trạm thí
nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên
cứu.
IV.Sử dụng nhiều lao động
29. Dự án sử đụng thường xuyên từ 500 lao động đến
5000 lao động.
V.Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh
doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn.
31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất
trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.
32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ
sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.
33. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không,
sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.
34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở
địa bàn thuộc Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này.
VI- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế,
thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc
35 . Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo
dục, đào tạo ; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, dào tạo dân lập, tư
thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.
36. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.
37. Xây đựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập
luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang
thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.
38. Thành lập: nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa,
nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản
xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá
dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.
39. Đầu tư xây đựng: khu đu lịch quốc gia, khu du
lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải
trí.
VII- Phát triển ngành nghề truyền thống
40. Xây đựng và phát triển các ngành nghề truyền
thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản
phẩm văn hóa.
VIII . Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác
41 . Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng
internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng tại địa bàn quy định tại Phụ
lục B ban hành kèm theo Nghị định này.
42. Phát triển vận tảj công cộng bao gồm: phát triển
tàu biển, máy bay,phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải hành khách
đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy nội địa
chở khách hiện đại , tốc độ cao, phương tiện chở công-ten-nơ phương tiện vận tải
viễn dương.
43. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.
44. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm.
45. Sản xuất đồ chơi trẻ em.
46. Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín
dụng nhân dân.
47. Dịch vụ tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở
hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
48. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh.
49. Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết,
hoá chất chuyên đùng, thuốc nhuộm.
50. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho
ngành hoá chất.
51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ
nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.
52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất
tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế đa.
53. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp
do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
|