|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÀ RỊA
____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
|
|
Số : 07/2007/QĐ-UBND
|
Bà Rịa, ngày 23 tháng 7 năm 2007
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy
chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thị xã Bà Rịa
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÀ RỊA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ Tướng Chính
phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận thị xã, thành
phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ - Lao Động Thương binh và Xã hội thị xã
tại tờ trình số 689/TTr-NVLĐTBXH ngày 20/7/2007; Công văn số: 45/TP ngày
20/7/2007của Phòng Tư pháp về việc góp ý thẩm định dự thảo quy chế
làm việc của UBND thị xã Bà Rịa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân thị xã Bà Rịa.
Quy chế này gồm 07 chương, 33 điều
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 2874/2002/QĐ-UB ngày 30/9/2002 của Ủy ban nhân dân thị xã
Bà Rịa Ban hành quy chế làm việc của UBND thị xã Bà Rịa.
Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân thị xã, Chánh Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa, Thủ
trưởng các Phòng, Ban, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- UBND Tỉnh (để
b/c);
- Sở Tư pháp(Phòng XD,KT-VBQPPL);
- Sở Nội vụ (để
b/c);
- TTr.Thị ủy - TTr.HĐND (để b/c));
- CT-PCTUBND TX (để biết);
- Ban Tổ chức Thị ủy (để biết);
- Phòng Tư pháp TX (để biết);
- Như điều 3;
- Lưu VT-TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Văn Trình
(đã
ký)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÀ RỊA
____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
|
|
|
|
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÀ RỊA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007 của UBND thị xã Bà Rịa)
___________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Vị trí
Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân thị xã,
là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến
pháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cùng cấp.
Ủy ban nhân dân thị xã chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, chịu sự lãnh đạo
toàn diện của Thị ủy Bà Rịa. Ủy ban nhân dân thị xã có trách nhiệm báo cáo toàn
bộ hoạt động với Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với Thị ủy Bà Rịa và Hội đồng nhân dân thị xã theo
quy định hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ
Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước trên tất
cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối
ngoại trên địa bàn thị xã; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến
pháp, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định của Chính
phủ và nội dung phân công, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Ủy ban nhân dân thị xã là cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên của Ủy ban nhân
dân xã, phường.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân thị xã
1. Ủy ban nhân dân thị xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm
phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao trách
nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân thị xã.
2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự
lãnh đạo của Thị ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân thị xã và sự chỉ đạo điều
hành của cơ quan Nhà nước cấp trên.
3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị,
một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc
cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công
việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu
trách nhiệm về công việc được giao.
4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn
giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công
tác và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thị xã.
5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc,
bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Điều 4. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan
hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thị xã.
2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban
nhân dân thị xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
VÀ QUAN HỆ
CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND thị
xã
1. Ủy ban nhân dân thị xã giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Ủy ban
nhân dân thị xã thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được
quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
năm 2003, cụ thể:
a) Chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách hàng
năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân thị xã quyết định;
c) Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa
phương trình Hội đồng nhân dân thị xã quyết định;
d) Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn
đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân thị xã quyết định;
đ) Các biện pháp thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị
xã về kinh tế - xã hội; thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân trước khi trình
Hội đồng nhân dân thị xã;
e) Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh
địa giới hành chính ở địa phương;
g) Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thị xã;
h) Những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thị xã quyết định;
i) Các vấn đề mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã xét thấy cần
thiết.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thị
xã:
a) Thảo luận tập thể và quyết nghị
từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã.
b) Đối với một số vấn đề do yêu
cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thị xã (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và
Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân thị xã để xin ý
kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thị xã áp dụng theo
các quy định tại Điều 16 Quy chế này.
Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân thị xã được
biểu quyết thông qua khi có quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân thị xã
đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân thị xã bằng
hình thức Phiếu lấy ý kiến thì:
- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân thị
xã đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định và
báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã gần nhất.
- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân
dân thị xã đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã
quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã gần
nhất.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết
công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã
1. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thị xã là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân
dân thị xã, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 126 và
Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn
đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã quyết định; cùng với tập thể Ủy ban nhân dân
thị xã chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân thị xã trước Hội đồng
nhân dân thị xã và cơ quan nhà nước cấp trên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân thị xã, các thành viên
của Ủy ban nhân dân thị xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị
xã:
- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện Hiến pháp,
Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thị xã và quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thị xã.
- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban
nhân dân thị xã trừ các vấn đề quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý
và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh
chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các
biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa
phương.
- Quyết định tổ chức việc tiếp công dân, xét và giải quyết kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân theo quy định của pháp luật.
b) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
c) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp
xã, phường; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm
các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,
cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản
lý.
d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp
luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã và văn bản trái pháp
luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.
đ) Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng
nhân dân cấp xã, phường và đề nghị Hội đồng nhân dân thị xã bãi bỏ.
e) Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc
đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh,
trật tự và báo cáo Ủy ban nhân nhân thị xã trong phiên họp gần nhất.
g) Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình.
h) Những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định.
2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết
những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên
quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong thị xã.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã ủy quyền bằng văn bản
cho Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân thị xã khi Chủ
tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ Tịch trực tiếp giải quyết
hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi
vắng. Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã thông
báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc
cho Chủ Tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thị xã phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo
một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã và Ủy ban
nhân dân xã, phường.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã chịu trách nhiệm
cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thị xã; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban
nhân dân thị xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân
thị xã trước Hội đồng nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thị xã có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân xã,
phường trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã,
quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thị xã, của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thị xã, chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước về lĩnh vực được
phân công.
b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ
chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp
với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã, quyết định, chỉ thị của Ủy ban
nhân dân thị xã, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan Nhà
nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thị xã trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân
công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã về quyết định
đó.
d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã
xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân
công phụ trách đã phối hợp xử lý những ý kiến chưa thống nhất.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên
Ủy ban nhân dân thị xã
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy
ban nhân dân thị xã về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham
gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân thị xã, cùng các thành
viên khác của Ủy ban nhân dân thị xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt
động của Ủy ban nhân dân thị xã trước Hội đồng nhân dân thị xã và Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành
một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy
ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã giải quyết
các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ
trách.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã,
trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thị xã; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên
họp Ủy ban nhân dân thị xã; tham gia ý kiến với các thành viên khác của
Ủy ban nhân dân thị xã, thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân thị xã để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được
phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan
chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban
nhân dân thị xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
quản lý Nhà nước được giao trên địa bàn thị xã; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ
đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở ngành có chức năng liên quan
của tỉnh.
2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thị xã; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện
được mà không có báo cáo, nêu rõ lý do thì phải chịu trách nhiệm trước
UBND thị xã và bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã
giải quyết các công việc như sau:
a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm
quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thị xã những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý
kiến chưa thống nhất.
b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về
những công việc chung của Ủy ban nhân dân thị xã và thực hiện các nhiệm
vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã và sự phân
cấp của Giám đốc các Sở, ngành có chức năng liên quan của tỉnh.
c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn
thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền,
lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã
Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 9 Quy chế này, Chánh văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã (sau đây gọi chung là Chánh Văn
phòng) còn có trách nhiệm sau:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động,
báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thị xã và các
báo cáo khác của Ủy ban nhân dân thị xã theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã.
2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị
xã, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của
Ủy ban nhân dân thị xã.
3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thị xã thông qua và giúp Ủy ban nhân dân thị
xã kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân thị xã. Giúp Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã tổ
chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân thị xã với Thường
trực Thị ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân
dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân thị xã, tổ chức
việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân thị xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã.
5. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã tổ chức thực hiện Quyết định số
93/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa” liên thông tại cơ quan
hành chính Nhà nước ở địa phương; tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả
kết quả theo cơ chế “một cửa” của Ủy ban nhân dân thị xã.
6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã.
7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã.
8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã giao.
Điều 11. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân thị xã
1. Ủy ban nhân dân thị xã chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, có
trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân
tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo
chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự
giám sát của Hội đồng nhân dân thị xã trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện
các Nghị quyết của Thị ủy, Hội đồng nhân dân, đường lối chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân
thị xã trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng
nhân dân, các báo cáo, đề án của Ủy ban nhân dân thị xã trình Hội đồng nhân dân
thị xã; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân thị xã; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân thị xã và trả lời chất vấn của đại biểu
Hội đồng nhân dân thị xã.
3. Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thị xã và các Đoàn thể chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên
truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững
mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp
luật của Nhà nước. Ủy ban nhân dân thị xã có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ;
xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các Đoàn thể.
4. Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
thị xã trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp
luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ
chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ
Điều 12. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân thị xã gồm: những nhiệm vụ,
giải pháp của Ủy ban nhân dân thị xã trên các lĩnh vực công tác trong năm, các
báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi quyết
định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã hoặc
trình Hội đồng nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trong năm.
2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy
định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải
quyết trong quý.
3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy
định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều
chỉnh trong tháng.
4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thị xã giải quyết hàng ngày trong tuần.
Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác
1. Xây dựng chương trình công tác năm:
a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân xã, phường gửi đến Văn phòng thị
xã danh mục các đề án, văn bản cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân thị xã ban hành trong năm tới.
Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án,
tên văn bản, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời
gian trình;
b) Văn phòng thị xã tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban
nhân dân thị xã, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;
c) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công
tác năm sau của Ủy ban nhân dân thị xã, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm
trả lời, gửi lại Văn phòng thị xã hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị
xã xem xét để trình Ủy ban nhân dân thị xã vào phiên họp thường kỳ cuối năm;
d) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi chương trình công tác năm được Ủy ban
nhân dân thị xã thông qua,Văn phòng thị xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị
xã duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường biết để thực hiện.
2. Xây dựng chương trình công tác quý:
a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường gửi đến Văn phòng thị xã báo
cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề
cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân
thị xã;
b) Văn phòngthị xã tổng hợp, xây dựng chương
trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân thị xã, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã quyết định;
c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý,
Văn phòng thị xã có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã phê duyệt
chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân thị xã, gửi cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường biết để
thực hiện.
3. Xây dựng chương trình công tác tháng:
a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ vào
tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong chương trình công tác quý,
những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác
tháng sau của đơn vị mình, gửi đến Văn phòng thị xã;
b) Văn phòng thị xã tổng hợp chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân
dân thị xã. Chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân thị xã cần được chia
theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách giải quyết;
c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng thị xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã duyệt chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân thị xã, gửi
các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân
xã, phường biết để thực hiện.
4. Xây dựng Chương trình công tác tuần:
Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân, Văn phòng thị xã xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất
vào ngày thứ Hai đầu tuần và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan
biết để thực hiện.
5. Văn phòng thị xã
có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thị xã trong việc xây dựng, điều
chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thị
xã. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã
quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân thị
xã, Thủ trưởng cơ quan liên quan biết để thực hiện.
6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công
tác, Văn phòng thị xã phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Thị ủy để không xảy ra
tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư Thị ủy,
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã.
Điều 14.
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Định kỳ tháng, quý, 6 tháng và năm, trên cơ sở các
chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thị xã được phê duyệt, cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường có trách
nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông
báo với Văn phòng thị xã kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan
mình chủ trì; các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng
xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương
trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân thị xã.
2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thị xã quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác,
phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thị xã; định kỳ 6
tháng và năm có báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân
dân thị xã.
Điều 15. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân
dân thị xã
1. Trên cơ sở chương trình, kế
hoạch công tác của Ủy ban nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành
lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan
chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án,
đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình.
2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn
bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng
thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên
quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp thị xã (đối với văn bản quy phạm pháp
luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm
vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã phụ trách xem xét, quyết định.
3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý
kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004.
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã khi được yêu
cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ
quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời
gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.
4. Chánh Văn phòng có trách
nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã theo dõi, đôn đốc việc
chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân thị xã.
Chương IV
THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN
Điều 16. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thị xã giải quyết công việc bao gồm:
1. Nội dung Tờ trình đề án, văn bản gồm: sự cần
thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản
và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng
dấu đúng quy định.
2. Dự thảo đề án, văn bản.
3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp thị xã (đối
với văn bản quy phạm pháp luật).
4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan
và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.
5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên
quan.
6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).
Điều 17. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình
1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã,
Ủy ban
nhân dân xã, phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thị xã phải qua Văn phòng để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn
phòng thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, nội dung, hình thức và thể
thức văn bản.
2. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng kiểm tra hồ
sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản:
a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình
không đúng quy định tại Điều 16 Quy chế này, tối đa trong hai (02) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ
sơ theo quy định.
b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình
thức; nội dung văn bản không bảo đảm về chuyên môn và tính thống nhất thì Văn
phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp.
Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn
phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã quyết định.
Điều 18. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã xem
xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan
trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.
2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì
chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với
vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải
trình Ủy ban nhân dân thị xã xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao
Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và
chuẩn bị nội dung làm việc.
3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ
quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
thị xã ký, ban hành.
Điều 19. Thẩm quyền ký văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã ký các văn bản sau
đây:
- Các quyết định, chỉ thị về những vấn đề quan trọng
mang tính chất tổng hợp, liên Ngành; về tổ chức bộ máy, cán bộ từ Trưởng, Phó
các Phòng, Ban chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thị xã; Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân
thị xã; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân thị xã
gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân thị xã.
- Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm
quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã ký thay Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công
phụ trách hoặc Chủ tịch ủy quyền. Phó Chủ tịch được uỷ quyền khi Chủ tịch đi
vắng, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ
trách còn được ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch.
3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên
họp Ủy ban nhân dân thị xã, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã giao.
4. Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thị xã ký thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã các văn bản
thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã ủy
quyền bằng một Quyết định cụ thể).
Điều 20. Phát hành, công bố văn bản
1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản do
Hội đồng nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị
xã ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày, kể từ ngày văn bản được ký;
bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.
2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân
thị xã, Ủy ban nhân dân
thị xã ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp
trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa
phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân năm 2004; gửi đăng Công báo cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định số
104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Văn bản do Hội đồng nhân dân thị xã,
Ủy ban nhân dân
thị xã ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách
khoa học và cập nhật kịp thời.
4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản
lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của Ủy ban nhân
dân thị xã theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân thị xã.
Điều 21. Kiểm tra việc thi hành văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã có trách nhiệm tổ
chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc
thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền
cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý
văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo
quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thị xã kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ
quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời
những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính Nhà nước và nâng cao trách nhiệm
thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
thị xã văn bản trái
pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ
trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã ủy quyền.
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân thị xã thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo
cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã phụ trách xử lý
theo thẩm quyền các văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy
định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
4. Phòng Tư pháp thị xã có trách nhiệm giúp
Ủy ban nhân dân
thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công
tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương theo quy định tại Nghị
định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật.
Chương V
CHẾ ĐỘ HỘI
HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
VÀ THÔNG TIN
BÁO CÁO
Điều 22. Phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã
1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp
a) Ủy ban nhân dân thị xã, mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập
phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thị xã chủ trì phiên họp Ủy ban nhân dân
thị xã. Khi Chủ tịch đi vắng, Phó Chủ tịch
được uỷ quyền thay Chủ tịch chủ trì phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thị xã chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân thị xã
theo lĩnh vực được phân công;
b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định
việc trình ra phiên họp;
c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ
sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời,
tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân thị xã và đại biểu trước
phiên họp năm (05) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.
2. Thành phần dự phiên họp
a) Thành viên Ủy ban nhân dân thị xã phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban
nhân dân thị xã, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý. Ủy viên
Ủy ban nhân dân, đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân thị xã, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng
mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy
nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai
phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân thị xã tham dự.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã mời Chủ
tịch Hội đồng nhân dân thị xã dự các phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã. Tùy theo
tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã có thể mời Trưởng
các Ban của Hội đồng nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thị xã, Chánh
án Tòa án nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng
đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn về vấn đề có liên quan.
3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân thị xã được mời phát
biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.
4. Trình tự phiên họp
a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những
người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp.
b) Chủ tọa điều khiển phiên họp.
c) Ủy ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn
văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và
xin ý kiến tại phiên họp về đề án.
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng
ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung.
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải
trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí; trả lời các câu hỏi của đại biểu.
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết.
Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì đề án được thông
qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân
chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm.
- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã.
5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp
a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân thị xã phải được ghi đầy đủ, chính xác các
ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến
kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và
lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân thị xã.
b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp
thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên
Ủy ban nhân dân thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện.
Điều 23. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thị xã
1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã
tiến hành họp giao ban định kỳ hàng tuần.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định việc triệu tập, thành phần, nội
dung, thời gian và chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch đi vắng, ủy quyền
cho một Phó Chủ tịch chủ trì thay.
b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng.
Trường hợp cần thiết, có thể gồm Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường để bàn những
vấn đề có liên quan.
c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc
chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý
kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu
dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.
2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách:
a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài
liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các
điều kiện phục vụ cuộchọp; ra thông báo ý kiến
kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã chủ trì cuộc họp hoặc
phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định.
b) Đại biểu được mời dự họpcó trách nhiệm tham
giađúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý
kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc
họp.
c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm
chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng dự thảo
thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã tại
cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thị xã quyết định.
Điều 24. Tổ chức họp, hội nghị củacơ quan
chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân
dân xã, phường
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có quyền quyết
địnhvà chịu trách nhiệm về
việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo
luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý
của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn,
đúng thành phần; b̐ |