Dự thảo
Quyết định ban hành quy ước bảo vệ môi trường của nghề truyền thống được công nhận và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa.
Lĩnh vực thống kê:
Cơ quan soạn thảo:
Ủy ban thẩm tra:
Ngày xuất bản: 28/11/2013
Số lượt xem: 6760
góp ý: 2
Phạm vi điều chỉnh:

 UỶ BAN NHÂN DÂN       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ BÀ RỊA                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                       

Số:           /QĐ-UBND                            Bà Rịa, ngày      tháng     năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy ước bảo vệ môi trường của nghề truyền thống

 được công nhận và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa.

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 9 năm 2005;

Căn cứ Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề;

Xét đề nghị của phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố tại Tờ trình số      /TTr-TN&MT  ngày      tháng       năm 2013.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy ước bảo vệ môi trường nghề truyền thống được công nhận và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa.

Điều 2. Các cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Bà Rịa, các ban, ngành, đoàn thể liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm./.

 

Nơi nhận :                                                                                                                  CHỦ TỊCH

- UBND tỉnh BR-VT;                                                                                 

- TTr.TU, TTr.HĐND thành phố;

- CT, các PCT. UBND thành phố;

- Phòng TN&MT thành phố;

- Phòng Kinh tế thành phố;

- Phòng Y tế thành phố;

- Phòng TC-KH thành phố;

- Phòng QLĐT thành phố;

- Công an thành phố;

- UBND 11 xã, phường;

- Lưu: VT, TH (Dung).

 

 

QUY ƯỚC

Bảo vệ môi trường của nghề truyền thống được công nhận

và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa.

(Ban hành kèm theo Quyết định số:         /QĐ-UBND ngày   tháng  năm 2013 của UBND thành phố Bà Rịa)

 

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy ước này quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình và cá nhân sinh sống và làm việc tại nơi có nghề truyền thống được công nhận và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy ước này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình và cá nhân đang sinh sống, làm việc, sản xuất, kinh doanh hoặc bất kỳ một hoạt động nào khác được tiến hành tại nơi có nghề truyền thống được công nhận và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy ước này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Làng  nghề là một (01) hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (03 tiêu chí để công nhận làng nghề: Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước).

2. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền (03 tiêu chí để công nhận nghề truyền thống: Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc; Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề).

3. Bảo vệ môi trường làng nghề là các hoạt động giữ cho môi trường làng nghề trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, giảm thiểu, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường làng nghề.

4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.

5. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.

6. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra môi trường từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

7. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường; chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại.

8. Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.

9. Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác. (Nghị định 59/2007/NĐ- CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về quản lý chất thải rắn).

10. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác có thể tồn tại ở dạng rắn hoặc dạng lỏng. (Luật Bảo vệ môi trường 2005)

11. Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghiệp của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp. (“QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp được áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp”).

12. Sản xuất sạch hơn là việc cải tiến liên tục quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm hạn chế thất thoát và giảm sử dụng nguồn nguyên nhiên liệu; tài nguyên thiên nhiên, hạn chế phát sinh các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.

13. Công nghệ thân thiện môi trường là công nghệ sử dụng tiết kiệm nguyên nhiên liệu; tài nguyên thiên nhiên, giảm tối đa việc phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

14. Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

15. Môi trường tiếp nhận là nơi tiếp nhận các chất thải (chất thải rắn, lỏng, khí) trong quá trình sinh hoạt, sản xuất.

16. Ô nhiễm cục bộ là ô nhiễm trên một diện tích không gian nhỏ và với nồng độ ô nhiễm cao.

 

Chương 2

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ, CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRONG VIỆC KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG SINH HOẠT

Điều 4. Thu gom và xử lý chất thải rắn

1. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn sinh hoạt phải có trách nhiệm phân loại và tái sử dụng tối đa chất thải rắn sinh hoạt nhằm hạn chế lượng chất thải rắn sinh hoạt mang đi chôn lấp, xử lý.

2. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình, cá nhân phải có các dụng cụ thích hợp để thu gom, phân loại chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt hằng ngày.

3. Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom, phân loại phải được chứa đựng trong bao, túi, thùng,…tập kết ra vị trí quy định, đúng thời gian quy định để đội vệ sinh môi trường thu gom rác đạt hiệu quả cao.

4. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình, cá nhân không được đổ, đốt, chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hoặc làm rơi vãi chất thải rắn gây ảnh hưởng đến môi trường.

5. Chất thải rắn sinh hoạt phải được xử lý hợp vệ sinh tại bãi rác tập trung của địa phương.

Điều 5. Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

1. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Bà Rịa trong quá trình sinh hoạt, sản xuất phải có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nước.

2. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình, cá nhân  trên địa bàn thành phố Bà Rịa không được xả nước thải sinh hoạt, sản xuất chưa qua xử lý bừa bãi làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, phải có hệ thống xử lý nước thải hợp vệ sinh trước khi đổ vào môi trường tiếp nhận bằng các biện pháp phù hợp như hầm biogas, bể tự hoại hoặc bằng các công nghệ khác.

Điều 6. Kiểm soát và xử lý khí thải, bụi

1. Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất phải được kiểm soát và hạn chế không làm ảnh hưởng đến các hộ gia đình xung quanh.

2. Khí thải, mùi từ các công trình vệ sinh hoặc trong gia đoạn sản xuất phải được kiểm soát, giảm thiểu và xử lý bằng các giải pháp kỹ thuật phù hợp như hầm biogas, hố xí hợp vệ sinh hoặc phải có biện pháp che đậy, ủ thích hợp, có ống thu và dẫn khí với độ cao phù hợp nhằm phát tán trên diện rộng để giảm thiểu việc ô nhiễm cục bộ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh.

Điều 7. Kiểm soát và hạn chế tiếng ồn, độ rung

1. Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất phải được kiểm soát và hạn chế tối đa không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh.

2. Nghiêm cấm việc gây tiếng ồn, độ rung ảnh hưởng đến mọi người xung quanh trong khoảng thời gian từ 22 giờ (ngày hôm trước) đến 05 giờ (ngày hôm sau).

 

Chương 3

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT

Điều 8. Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chế biến, sản xuất thực phẩm

1. Các cơ sở sản xuất có phát sinh chất thải rắn phải có trách nhiệm tận dụng, tái sử dụng tối đa chất thải rắn phát sinh. Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất phải được phân loại, thu gom, lưu trữ và xử lý thích hợp theo quy định.

2. Các cơ sở sản xuất có phát sinh nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt phải có biện pháp hạn chế đến mức tối đa việc phát sinh nước thải và có biện pháp xử lý phù hợp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

3. Các cơ sở sản xuất có phát sinh khí thải, mùi phải được che chắn hoặc có biện pháp thích hợp để giảm thiểu, tránh gây ô nhiễm cục bộ làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh và môi trường xung quanh.

4. Các cơ sở sản xuất có phát sinh độ rung, tiếng ồn phải có biện pháp chống run, chống ồn nhằm hạn chế ảnh hưởng đến người dân xung quanh. Tuyệt đối nghiêm cấm việc sản xuất gây tiếng ồn quá tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép trong thời gian từ 22 giờ (ngày hôm trước) đến 05 giờ (ngày hôm sau).

5. Các phương tiện vận chuyển nguyên nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất phải được che chắn trên đường vận chuyển đảm bảo không rơi vãi gây ô nhiễm môi trường.

6. Các cơ sở sản xuất phải hoàn thành tất cả các hồ sơ pháp lý có liên quan trong quá trình sản xuất (giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy cam kết bảo vệ môi trường) và tuân thủ đúng các quy định trong các hồ sơ pháp lý đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 

Điều 9. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp

1. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh không được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.

2. Các hộ gia đình, cá nhân khi sử dụng thuôc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải đảm bảo quy trình phun tưới và sử dụng thuốc. Bao bì đựng các loại thuốc bảo vệ thực vật phải được đưa đến nơi tập trung và xử lý theo đúng quy định. Dần dần thay thế bằng việc sử dụng các loại thuốc sinh học, phân vi sinh, phân hữu cơ hướng tới sản xuất nông sản sạch, chất lượng cao, đảm bảo về vệ sinh an toàn và bảo vệ môi trường.

3. Các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi phải có chuồng trại, nơi chứa phân hợp vệ sinh và xử lý thích hợp hướng tới việc áp dụng hầm biogas để xử lý chất thải nông nghiệp và thu hồi khí sinh học.

4. Nghiêm cấm thả rông gia súc, gia cầm ngoài đường.

5. Chuồng trại chăn nuôi trong khu dân cư phải được xây dựng và bố trí hợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường và không làm ảnh hưởng đến cảnh quan thôn, xóm.

6. Khi có dịch bệnh xảy ra phải báo cho cán bộ thú y, lãnh đạo xã, thôn. Việc chôn lấp, tiêu hủy xác vật chết phải theo đúng quy định của cơ quan chuyên môn và cách xa nguồn nước.

 

Chương 4

CÁC HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CẢNH QUAN VÀ CÁC TỔ CHỨC TỰ QUẢN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 10. Bảo vệ môi trường đối với nguồn nước

1. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình không được lấn chiếm, xây dựng các công trình, nhà ở trên các sông ngòi, kênh, mương đã được quy hoạch. Không san lấp trái phép kênh mương.

2. Không được đổ đất, đá, cát, chất thải rắn, rác thải, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường vào các nguồn nước mặt (sông ngòi, kênh, mương).

3. Không được vứt các loại xác chết động vật, các loại bao bì, vỏ hộp, vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật xuống sông ngòi, kênh, mương. Không được rửa các dụng cụ chứa các loại hóa chất độc hại như thuốc bảo vệ thực vật, xăng, dầu xuống sông ngòi, kênh, mương.

Điều 11. Bảo vệ công trình, cảnh quan

1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm giữ vệ sinh nơi công cộng, đổ rác thải vào thùng chứa rác hoặc để đúng nơi quy định.

2. Nghiêm cấm việc đào bới đường giao thông trái phép, phá hoại cây xanh, lấn chiếm lòng đường, ngõ xóm, đất công cộng, làm sạt lở đường giao thông, làm tắc cống rãnh thoát nước.

3. Nghiêm cấm đổ rác thải xuống kênh mương, cống, rãnh thoát nước.

4. Định kỳ hằng tháng và trước các ngày lễ tiết, hội làng hoặc sau các đợt mưa bão, lũ, toàn thể cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể xã hội trong thôn, xã phải tham gia dọn vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khơi thông cống rãnh, ao hồ kênh mương để đảm bảo vệ sinh và thoát nước.

5. Mọi người dân phải có trách nhiệm bảo vệ , giữ gìn và tôn tạo cảnh quan chung. Tích cực trồng và bảo vệ cây xanh, bảo vệ các công trình kiến trúc công cộng của thôn, ấp, khu phố như đình, chùa, miếu, nhà văn hóa, trường học, nhà trẻ, nghĩa trang.

Điều 12. Các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường

1. Cộng đồng dân cư trong thôn, ấp, khu phố thống nhất thành lập tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường gồm tổ thu gom rác, tổ tuyên truyền bảo vệ môi trường và tổ dịch vụ xử lý môi trường.

2. Các tổ thu gom rác, tổ tuyên truyền bảo vệ môi trường và tổ dịch vụ xử lý môi trường chịu sự quản lý, chỉ đạo của UBND phường, xã và sự giám sát của cộng đồng dân cư trong thôn, ấp, khu phố.

3. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường có trách nhiệm xây dựng và trình UBND phường, xã Ban quy chế quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức hoạt động của nhóm.

4. Tổ thu gom rác có trách nhiệm vệ sinh nơi công cộng, đường thôn, xóm, thu gom rác về nơi tập kết để vận chuyển ra bãi rác tập trung của cả phường, xã.

Điều 13. Chôn cất, mai táng, cải táng người chết

1. Việc tổ chức mai táng người chết phải đảm bảo nếp sống văn minh.

2. Việc chôn cất người chết đúng theo quy định của pháp luật và đúng quy hoạch chung của thành phố.

3. Các vật thải sau cải táng phải được đốt và dọn vệ sinh khu vực đảm bảo sạch sẽ và mỹ quan chung.

Điều 14: Kinh phí bảo vệ môi trường

1. Kinh phí bảo vệ môi trường được thu từ hoạt động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và kinh phí ủng hộ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân cho quỹ bảo vệ môi trường của địa phương.

2. Mỗi thôn, ấp, khu phố dựa trên tình hình cụ thể và bản định mức thu phí bảo vệ môi trường của địa phương ban hành kèm bản quy ước này tự xây dựng mức thu phí tại mỗi thôn, ấp, khu phố sao cho phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội và đời sống cộng đồng dân cư. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm và tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường. Mức đóng góp theo định mức chi tiết phù hợp với tình hình thực tế từng năm cho từng đối tượng.

3. Các nguồn kinh phí trên được thống nhất sử dụng vào những mục đích trả lương hằng tháng cho người thu gom rác, dùng để mua sắm trang thiết bị, vật dụng phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường, dùng để chi trả cho việc tu sửa, khơi thông cống rãnh. Việc trả lương hằng tháng cho tổ thu gom rác phải phù hợp với từng thời điểm và tình hình thị trường chung và kết quả công việc thực hiện. UBND phường, xã điều hành thu và quản lý nguồn kinh phí này theo đúng quy định.

4. Kinh phí phục vụ bảo vệ môi trường của địa phương phải được công khai hóa thu, chi vào cuộc họp cuối năm tại cộng đồng dân cư toàn địa phương.

5. Trường hợp miễn đóng góp bao gồm các cụ già từ 80 tuổi trở lên, người tàn tật không tự nuôi được bản thân, người đi học và đi làm xa không ở địa phương.

 

Chương 5

QUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG PHẠT

Điều 15. Khen thưởng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tốt các quy định pháp luật về bảo vệ  môi trường và các điều nêu trong Quy ước này, hoặc có nhiều đóng góp tích cực cho hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương sẽ được biểu dương bằng các hình thức sau:

1. Biểu dương trên các bản tin nội bộ của địa phương.

2. Biểu dương trên các phương tiện thông tin đại chúng của toàn thành phố.

3. Biểu dương trong ngày hội đại đoàn kết hằng năm.

4. Đề nghị chính quyền địa phương, thành phố khen thưởng.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân vi phạm các quy định trong bản Quy ước này tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức sau:

1. Phê bình, nhắc nhở.

2. Cảnh cáo bằng hình thức nêu tên tại bảng tên nội bộ của địa phương; trên các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố.

3. Đề nghị chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

Chương 6

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thi hành

1. UBND phường, xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc chấp hành bản Quy ước này.

2. Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội, trưởng các chi hội, Trạm trưởng trạm y tế có trách nhiệm phối hợp với trưởng ấp, khu phố trong việc tuyên truyền vận động người dân thực hiện, tổ chức giám sát và đôn đốc việc thực hiện bản Quy ước này, đề xuất khen thưởng và xử lý đối với các trường hợp vi phạm.

3. Mọi người dân trong cộng đồng dân cư có trách nhiệm tố giác những tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến môi trường với trưởng ấp, khu phố hoặc cán bộ phụ trách môi trường của phường, xã.

4. Các ý kiến đóng góp, phản anh và tố giác của người dân có thể thông qua đường dây nóng của phường, xã hoặc có thể thông qua trực tiếp cán bộ phụ trách môi trường của địa phương.

Điều 18. Cam kết thực hiện quy ước của cộng đồng

Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh quy ước này và các chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhằm góp phần xây dựng địa phương phát triển văn minh, tiến bộ và bền vững.

Điều 19. Bổ sung, sửa đổi quy ước

1. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy ước này, nếu phát hiện có điều khoản nào không hợp lý hoặc chưa phù hợp với thực tế thì mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền phản ánh với trưởng ấp, khu phố.

2. Hằng năm UBND phường, xã tổ chức hợp tổng kết,đánh giá kết quả và lấy ý kiến của cộng đồng để bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tế.

Điều 20. Hiệu lực áp dụng

Bản Quy ước này đã được tổ chức, đơn vị, cộng đồng dân cư của nghề truyền thống được công nhận và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa bàn bạc, góp ý, thống nhất thông qua và áp dụng tại cộng đồng dân cư thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.

 

CHỦ TỊCH

 

Gửi góp ý cho dự thảo
Quyết định ban hành quy ước bảo vệ môi trường của nghề truyền thống được công nhận và chưa được công nhận trên địa bàn thành phố Bà Rịa.
Họ và tên (Bắt buộc)
Thư điện tử
Địa chỉ
Tiêu đề góp ý (Bắt buộc)
Nội dung góp ý
Mã xác nhận
Mã xác nhận
Reload-Capcha