Dự thảo
Dự thảo quy định Về thời gian chi tiết và công tác phối hợp trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính của cơ quan, đơn vị tại UBND thành phố Bà Rịa
Lĩnh vực thống kê:
Cơ quan soạn thảo:
Ủy ban thẩm tra:
Ngày xuất bản: 01/07/2015
Số lượt xem: 4100
góp ý: 32
Phạm vi điều chỉnh:
Dự thảo quy định Về thời gian chi tiết và công tác phối hợp trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính của cơ quan, đơn vị tại UBND thành phố Bà Rịa

(Dự thảo)

QUY ĐỊNH

Về thời gian chi tiết và công tác phối hợp trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính của cơ quan, đơn vị tại UBND thành phố Bà Rịa

(Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-UBND ngày      tháng   năm 2015 của UBND thành phố Bà Rịa)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Về trình tự thủ tục, cách thức thực hiện, thành phần, số lượng hồ sơ, biễu mẫu, lệ phí và thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính tại UBND thành phố Bà Rịa thực hiện đúng theo quy định của Bộ thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh ban hành.

Điều 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thành phố có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của các cơ quan đơn vị.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN CHI TIẾT TRONG VIỆC TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HÀNH CHÍNH TẠI UBND THÀNH PHỐ

(Quy định chi tiết này chỉ nêu  tóm tắt số ngày tiếp nhận và giải quyết của từng Bộ phận, cơ quan, đơn vị để làm cơ sở quy trách nhiệm. Riêng về nội dung công việc cụ thể,các loại thủ tục hồ sơ, biểu mẫu và tổng số ngày giải quyết của mỗi lĩnh vực vẫn thực hiện đúng theo quy định tại quy trình của cơ quan, đơn vị và bộ thủ tục hành chính của UBND tỉnh ban hành)

Mục 1

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH – TƯ PHÁP

Điều 3. Đăng ký bổ sung hộ tịch: thực hiện trong ngày .

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + VP HĐND - UBND thành phố + TT. UBND thành phố ký + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong ngày

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ thì trả kết quả trong ngày.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Điều 4. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên: 03 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: ½ ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 01 ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: ½ ngày làm việc (vào sổ, chuyển sang một cửa)

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Ghi chú: Trường hợp cần phải xác minh thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với phòng Tư pháp thành phố

Điều 5. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: thực hiện trong ngày

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + VP. HĐND - UBND thành phố + TT. UBND thành phố ký + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong ngày

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ thì trả kết quả trong ngày.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Điều 6. Cấp lại bản chính giấy khai sinh: thực hiện trong ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + VP. HĐND - UBND thành phố + TT UBND thành phố ký + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong ngày.

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ thì trả kết quả trong ngày.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

* Trường hợp cần phải xác minh thời gian không quá 03 ngày làm việc đối với phòng Tư pháp thành phố

Điều 7. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh): thực hiện trong ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + VP. HĐND và UBND thành phố + TT. UBND thành phố ký + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong ngày

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ thì trả kết quả trong ngày.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Điều 8. Đăng ký việc xác định lại dân tộc: 03 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: ½ ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 01 ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: ½ ngày làm việc (vào sổ, chuyển sang một cửa)

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Ghi chú: Trường hợp cần phải xác minh thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với phòng Tư pháp thành phố

Điều 9. Đăng ký việc xác định lại giới tính: 03 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: ½ ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 01 ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: ½  ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Ghi chú: Trường hợp cần phải xác minh thời gian không quá 05 ngàylàm việc đối với phòng Tư pháp thành phố.

Mục 2

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC

Điều 10. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ: thực hiện trong buổi làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong buổi làm việc

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 10 giờ thì trả kết quả vào buổi sáng.

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ 30 phút thì trả kết quả vào buổi chiều.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì trả kết quả trong buổi làm việc tiếp theo.

* Trường hợp chứng thực với số lượng lớn: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Điều 11. Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt: thực hiện trong buổi làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong buổi làm việc.

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 10 giờ thì trả kết quả vào buổi sáng.

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ 30 phút thì trả kết quả vào buổi chiều.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì trả kết quả trong buổi làm việc tiếp theo.

* Trường hợp xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực: 03 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Điều 12. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ: thực hiện trong buổi làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong buổi làm việc

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 10 giờ thì trả kết quả vào buổi sáng.

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ 30 phút thì trả kết quả vào buổi chiều.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì trả kết quả trong buổi làm việc tiếp theo.

* Trường hợp xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực: 03 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Điều 13. Chứng thực điểm chỉ trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ: thực hiện trong buổi làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong buổi làm việc.

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 10 giờ thì trả kết quả vào buổi sáng.

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ 30 phút thì trả kết quả vào buổi chiều.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì trả kết quả trong buổi làm việc tiếp theo.

* Trường hợp xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực: 03 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Điều 14. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng việt: thực hiện trong buổi làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong buổi làm việc.

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 10 giờ thì trả kết quả vào buổi sáng.

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ 30 phút thì trả kết quả vào buổi chiều.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì trả kết quả trong buổi làm việc tiếp theo.

* Trường hợp xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực: 02 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Điều 15. Chứng thực chữ ký trong văn bản bằng tiếng việt: thực hiện trong buổi làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong buổi làm việc.

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 10 giờ thì trả kết quả vào buổi sáng.

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ 30 phút thì trả kết quả vào buổi chiều.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì trả kết quả trong buổi làm việc tiếp theo.

* Trường hợp xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực: 03 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Điều 16. Chứng thực điểm chỉ trong văn bản bằng tiếng việt: thực hiện trong buổi làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tư pháp thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong buổi làm việc.

Ghi chú:

+ Nhận hồ sơ trước 10 giờ thì trả kết quả vào buổi sáng.

+ Nhận hồ sơ trước 15 giờ 30 phút thì trả kết quả vào buổi chiều.

+ Nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì trả kết quả trong buổi làm việc tiếp theo.

* Trường hợp xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực: 03 ngày làm việc.

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Tư pháp thành phố: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả: ½  ngày làm việc

Mục 3

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG.

Điều 17. Đề nghị cấp lại Bằng “ Tổ quốc ghi công”: 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc 

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 18. Giải quyết chế độ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình: 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc 

Điều 19. Đề nghị trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 20. Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng (trường hợp di chuyển hồ sơ từ xã này sang xã khác trong thành phố): 03 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc 

Điều 21. Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng (trường hợp di chuyển hồ sơ từ huyện này sang huyện khác trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh): 03 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 02 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 22. Giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 23. Hỗ trợ tiền sửa chữa nhà

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 24. Miễn giảm tiền sử dụng đất: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc 

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 01 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc 

Điều 25. Giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng người có công cách mạng: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 26. Đề nghị giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 27. Giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 28. Giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 29. Giải quyết mai táng phí và trợ cấp một lần đối với thân nhân  người có công với cách mạng từ trần: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 30. Giải quyết chế độ đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 31. Giải quyết chế độ anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong kháng chiến: 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 32. Cấp giấy báo tử cho liệt sỹ: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 04 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 04 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 33. Cấp giấy chứng nhận bị thương: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 34. Cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sỹ: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: 01 ngày làm việc

Điều 35. Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: 01 ngày làm việc

Điều 36. Giải quyết cấp sổ ưu đãi giáo dục và đào tạo: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 09 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

* Ghi chú: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thành phố trả kết quả khi phòng Lao động Thương binh và Xã hội lấy kết quả từ Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh.

Mục 4

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI.

Điều 37. Giải quyết trợ cấp xã hội đối tượng là người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 38. Giải quyết chế độ trợ cấp xã hội đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 39. Giải quyết hỗ trợ kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

* Trường hợp hỗ trợ chi phí mai táng cho người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: 05 ngày làm việc

 - Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc 

* Đối với trường hợp hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: 05 ngày làm việc

 - Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 40. Giải quyết trợ cấp XH đối tượng là người đơn thân thuộc hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 41. Giải quyết trợ cấp đối tượng trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 42. Thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 43. Trợ cấp xã hội cho đối tượng khuyến tật nặng, hỗ trợ kinh phí chăm só hàng tháng cho người chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc 

Điều 44. Giải quyết trợ cấp xã hội cho đối tượng người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng những người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 45. Hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào cuộc sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 05 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Mục 5

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

Điều 46. Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường: 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố: 01 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày làm việc

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 47. Xác nhận đăng ý đề án bảo vệ môi trường đơn giản

a. Trường hợp đề án bảo vệ môi trường đơn giản của cơ sở nằm trên địa bàn của từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên: 30 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố: 25 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

b. Trường hợp đề án bảo vệ môi trường đơn giản của cơ sở nằm trên địa bàn của từ một đơn vị hành chính cấp huyện trở lên: 20 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố: 15 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Mục 6

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Điều 48. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố:  33 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố thực hiện đo vẽ hoặc sao lục hồ sơ: 07  ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố ký quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại: 03 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 49. Thủ tục thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Thực hiện theo quy định thu hồi đất.

Điều 50. Thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Thực hiện theo quy định thu hồi đất.

Điều 51. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân: 15 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- Phòng Quản lý Đô thị : 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố trích lục vị trí CMĐ: 02 ngày

- Chi cục thuế:  05 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 52. Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 20 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 07 ngày

- Phòng Quản lý đô thị: 02 ngày

- Chi cục thuế:  05 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày

- VPĐK thực hiện cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chỉnh: 02 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 53. Thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất: 20 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 07 ngày

- Phòng Quản lý đô thị: 02 ngày

- Chi cục thuế:  05 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày

- VPĐK thực hiện cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chỉnh: 02 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 54. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu: 30 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 04 ngày

- UBND xã, phường: 18 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 07 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 55. Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 30 ngày (Không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- UBND xã, phường: 08 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Chi Cục thuế thành phố: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 06 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 56. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu: 20 ngày (Không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Chi Cục thuế thành phố: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 06 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 57. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất: 30 ngày (Không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- UBND xã, phường: 08 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Chi Cục thuế thành phố: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 06 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 58. Thủ tục đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận: 20 ngày (Không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- UBND xã, phường: 03 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Chi Cục thuế thành phố: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 03 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 02 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 59. Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý: 20 ngày (Không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- UBND xã, phường: 07 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 10 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 60. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở: 30 ngày (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Cơ quan, quản lý công trình: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 05 ngày

- Chi Cục thuế thành phố: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 06 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 61. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định: 30 ngày (Không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- UBND xã, phường: 08 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Chi Cục thuế thành phố: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 06 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 62. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng: 10 ngày (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Chi Cục thuế thành phố: 05 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

(Trường hợp cấp giấy chứng nhận mới theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, thì thời gian thời gian thực hiện theo quy định của cấp giấy chứng nhận)

Điều 63. Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm: 30 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 26 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 64. Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

a. Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: 05 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 04 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

b. Thủ tục đăng ký, xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất: 03 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 65. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất: 15 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 14 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

(Trường hợp cấp giấy chứng nhận mới theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, thì thời gian thời gian thực hiện theo quy định của cấp giấy chứng nhận)

Điều 66. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận: 15 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 14 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

(Trường hợp cấp giấy chứng nhận mới theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, thì thời gian thời gian thực hiện theo quy định của cấp giấy chứng nhận)

Điều 67. Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: 15 ngày (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 08 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 04 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 68. Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề: 10 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 09 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 69. Thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế: 15 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 07 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 05 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 70. Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu: 10 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- UBND xã, phường: 03 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 05 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 71. Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất: 20 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

- Phòng Quản lý Đô thị: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 09 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 72. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 10 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 04 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 02 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 73. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân: 10 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 04 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 02 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 74. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất: 30 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 23 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 75. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp:

a. Trường hợp đính chính giấy chứng nhận đã cấp: 07 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 03 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

b. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận: 10 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 04 ngày

- Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 02 ngày

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 01 ngày

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày

Điều 76. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện: 10 ngày (Không tính thời gian gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại).

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày

- Thanh tra thành phố: 06 ngày

- Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 02 ngày

Mục 7

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ (HTX), HỘ KINH DOANH

Điều 77. Đăng ký thành lập hợp tác xã: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 14 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 78. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (bị hư hỏng): 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 79. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (Khi mất): 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 80. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 14 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 81. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện HTX (bị hư hỏng): 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 82. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện HTX (khi mất): 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 83. Đăng ký điều lệ hợp tác xã sữa đổi: 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 84. Đăng ký thay đổi tên hợp tác xã : 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 85. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã hợp nhất : 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 14 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 86. Đăng ký kinh doanh khi Hợp tác xã sáp nhập: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 14 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 87. Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã chia: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 14 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 88. Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã tách: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 14 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 89. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã: 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 90. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã sang tỉnh khác: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 14 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 91. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của HTX, danh sách ban quản trị, ban kiểm sóat HTX: 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 92. Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã: 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 93. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên hợp tác xã: 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 94. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã: 07 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 06 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 95. Thông báo tạm ngừng hoạt động hợp tác xã: Trong ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong ngày

Điều 96. Đăng ký lập hộ kinh doanh : 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Điều 97. Thông báo tạm ngưng kinh doanh của hộ kinh doanh: Trong ngày

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận + Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố + Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: thực hiện trong ngày

Điều 98. Đăng ký thay đổi nội dung kinh doanh của hộ kinh doanh : 05 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: ½ ngày làm việc

- Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố: 04 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa thành phố trả kết quả cho công dân: ½ ngày làm việc

Mục 8

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG, NHÀ Ở

Điều 99. Cấp giấy phép xây dựng công trình không theo tuyến: 20 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 15 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 100. Cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị: 20 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 15 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 101. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 10 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 102. Điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

a. Trường hợp đối với công trình: 20 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 15 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

b. Trường hợp đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 10 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 103. Gia hạn giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 06 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 104. Cấp lại giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 10 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 06 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 02 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 105. Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ

a. Trường hợp đối với công trình: 20 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 15 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

b. Trường hợp đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 10 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 106. Cấp giấy phép xây dựng tạm: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 10 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Điều 107. Cấp phép chặt hạ, tỉa, dịch chuyển cây xanh: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 10 ngày làm việc

- VP. HĐND-UBND và TT. UBND thành phố: 03 ngày làm việc

- Phòng Quản lý Đô thị Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Mục 9

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

LĨNH VỰC CẤP GIẤY VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

  Điều 108. Cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do huyện cấp giấy phép kinh doanh; các cửa hàng ăn, các căng-tin, nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, khách sạn không thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận; trường phổ thông cơ sở; các lễ hội, hội nghị

  1. Trường hợp cơ sở đạt: 15 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Y tế  Thành phố: 05 ngày làm việc

-Trung tâm Y tế Thành phố: 08 ngày làm việc

- Phòng Y tế  Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

2. Trường hợp cơ sở chưa đạt: 48 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố tiếp nhận: ½  ngày làm việc

- Phòng Y tế  Thành phố: 06 ngày làm việc

-Trung tâm Y tế Thành phố: 40 ngày làm việc

- Phòng Y tế  Thành phố: 01 ngày làm việc

- Bộ phận một cửa Thành phố trả kết quả cho công dân: ½  ngày làm việc

Chương III

CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HÀNH CHÍNH

 

Điều 109. Mối  quan hệ phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các cơ quan liên quan

1. Các cơ quan, đơn vị khi thụ lý hồ sơ giải quyết chưa đúng thời gian theo quy định phải chịu trách nhiệm và có văn bản trả lời nguyên nhân và thư xin lỗi cho tổ chức, cá nhân.

2. Hồ sơ giải quyết cho tổ chức, cá nhân phải chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trước 01 buổi so với phiếu hẹn để kịp thời trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời cập nhật tiến độ giải quyết hồ sơ trên phần mềm một cửa đảm bảo đúng với tiến độ giải quyết hồ sơ thực tế.

 

Chương IV

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 110. Khen thưởng

Cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông tại UBND thành phố nếu lập thành tích xuất sắc, hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được UBND thành phố khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng

Điều 111. Kỷ luật

1. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị có liên quan thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái quy định của pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị kiểm điểm, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của luật hiện hành.

2. Cán bộ, công chức, viên chức khi tiếp nhận hoặc xử lý hồ sơ hành chính thường xuyên trễ hẹn theo quy định thì thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm kiểm điểm theo thẩm quyền.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 112. Giao Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng phòng Nội vụ Thành phố, Trưởng Bộ phận một cửa của UBND Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.

Điều 113. Trong quá trình thực hiện quy định này, trưởng phòng Nội vụ Thành phố, thủ trưởng chuyên môn, cơ quan đơn vị có liên quan, trưởng Bộ phận một cửa nếu thấy có vướng mắc hoặc cần bổ sung báo cáo Uỷ ban Nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

   

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
             CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Gửi góp ý cho dự thảo
Dự thảo quy định Về thời gian chi tiết và công tác phối hợp trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính của cơ quan, đơn vị tại UBND thành phố Bà Rịa
Họ và tên (Bắt buộc)
Thư điện tử
Địa chỉ
Tiêu đề góp ý (Bắt buộc)
Nội dung góp ý
Mã xác nhận
Mã xác nhận
Reload-Capcha