Thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Bà Rịa năm học 2015-2016.

  ỦY BAN NHÂN DÂN                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ BÀ RỊA                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   Số: 172 /KH-UBND                                          Bà Rịa, ngày  05    tháng 4 năm 2016

 

THÔNG BÁO

Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo

thành phố Bà Rịa năm học 2015-2016.

 

Căn cứ Luật Viên chức ngày 29/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2015-TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015, Thông tư liên tịch số 21/2015-TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tư liên tịch số 22/2015-TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập;

Căn cứ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 24/01/2014 của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo nội dung công văn số 1407/UBND-SNV ngày 04/3/2016 của UBND tỉnh Bà rịa – Vũng tàu về việc tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 119/QĐ-SNV ngày 25/3/2016 của sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc UBND thành phố Bà Rịa năm 2016;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 86/TTr-PNV ngày 04   tháng 4 năm 2016,

Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2015-2016, cụ thể như sau:

1. Nhu cầu tuyển dụng năm học 2015-2016: 152, trong đó:

Bậc Mầm non: Vị trí giáo viên mầm non: 78.

Bậc Tiểu học34

    + Vị trí giáo viên tiểu học: 33 (Văn hóa: 21, Mỹ Thuật: 02, Thể dục: 04, Anh văn: 06)

    + Nhân viên: Thư viện 01.

- Bậc Trung học cơ sở: 40

    + Vị trí giáo viên trung học cơ sở: 32 (Văn: 04, Toán: 04, Lý: 02, Hóa: 02, Sinh: 02, Sử: 01, Địa: 03, Công nghệ: 01, Giáo dục công dân: 03, Anh văn: 02, Tin học: 04, Âm nhạc: 02, Tổng phụ trách: 02)

    + Nhân viên: 08 (Thư viện: 02, Thiết bị - Thí nghiệm: 06)

 (Xem nhu cầu tuyển dụng chi tiết kèm theo thông báo này).

2. Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển.

3. Điều kiện đăng ký dự tuyển và yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:

3.1. Người đăng ký dự tuyển vào viên chức phải có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 22 Luật Viên chức, gồm:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

3.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3.3. Yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:

* Đối với chức danh giáo viên:

- Giáo viên mầm non: thi vào tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng IV – Mã số: V.07.02.06Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

- Giáo viên tiểu học: thi vào tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

- Giáo viên trung học cơ sở, tổng phụ trách Đội: thi vào tiêu chuẩn chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12. Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

* Đối với chức danh nhân viên:

- Nhân viên thư viện: thi vào tiêu chuẩn chức danh thư viện viên hạng IV – Mã số: V.10.02.07Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

- Nhân viên thiết bị - thí nghiệm: xếp theo tiêu chuẩn chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12. Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

4. Hồ sơ của người dự tuyển:

 Để tạo điều kiện cho thí sinh tham gia dự tuyển có nhiều cơ hội trúng tuyển và đảm bảo tuyển đủ viên chức cho từng năm học trong một kỳ thi tuyển, các thí sinh được lựa chọn đăng ký dự tuyển từ 01 đến 03 nguyện vọng vào 01 vị trí việc làm cần tuyển.

Hồ sơ dự tuyển của thí sinh được lập thành 01 bộ, gồm:

a) Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu); 

b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành;

Đối với thí sinh mới tốt nghiệp, chưa được cấp bằng tốt nghiệp, có thể nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp và được tham gia dự tuyển. khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, thí sinh phải nộp bổ sung bản sao bằng tốt nghiệp; trường hợp thí sinh không có bằng tốt nghiệp theo quy định thì sẽ bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

d) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng (trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận) do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo đúng quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;

đ) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực;

e) 02 (hai) ảnh cá nhân (4cm x 6cm) và 04 (bốn) bì thư có dán tem, ghi rõ họ tên và địa chỉ của người nhận (người dự tuyển); địa chỉ email, số điện thoại di động (nếu có) của người dự tuyển;

5. Nội dung, hình thức và thời gian các bài thi :

Người dự tuyển viên chức phải thực hiện các bài thi sau: Thi kiến thức chung và thi môn nghiệp vụ chuyên ngành. Việc thi tin học và ngoại ngữ đối với người dự tuyển viên chức thực hiện theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm.

5.1. Thi kiến thức chung:

- Thi viết về pháp luật viên chức; chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành hoặc lĩnh vực tuyển dụng.

- Thời gian thi: 120 phút.

5.2. Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, gồm 2 phần:

- Thi trắc nghiệm, thời gian thi 30 phút.

- Thi thực hành, gồm:

a) Đối với vị trí giáo viên: thực hành giảng dạy 01 tiết trên lớp

+ Giáo viên mầm non: lớp nhà trẻ tiết thực hành không quá 20 phút; lớp mẫu giáo không quá 30 phút;

+ Giáo viên tiểu học tiết thực hành không quá 40 phút;

+ Giáo viên trung học cơ sở tiết thực hành không quá 45 phút.

- Trước ngày tổ chức thi thực hành ít nhất 5 ngày, Hội đồng tuyển dụng tổ chức cho các thí sinh dự thi bốc thăm nội dung bài thi để thí sinh chuẩn bị giáo án cho buổi thi thực hành. Không thực hiện việc chấm điểm giáo án.

- Việc chấm điểm thực hành giảng dạy do Ban Kiểm tra, sát hạch thực hiện. Khi chấm thực hành phải có 3 thành viên chấm độc lập và kết quả cuối cùng là điểm trung bình cộng điểm độc lập của các thành viên. Chênh lệch điểm giữa các thành viên không quá 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi, trường hợp chênh lệch cao hơn 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi thì các thành viên hội ý chấm lại, nếu không thống nhất được thì lập biên bản báo cáo Trưởng Ban Kiểm tra, sát hạch xem xét, quyết định.

- Việc đánh giá xếp loại giờ dạy theo văn bản hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng cấp học. Được quy đổi theo thang điểm 100 (có mẫu phiếu đánh giá giờ dạy đính kèm), cụ thể được quy thành điểm (điểm là số nguyên, tùy theo kết quả giờ giảng để quy ra điểm) xếp loại như sau:

Cấp học

Khung Điểm xếp loại giờ giảng bài thực hành một tiết trên lớp

Loại giỏi

Loại khá

Loại trung bình

Loại kém

Mầm non

Từ 85 đến 100

Từ 70 đến 84

Từ 50 đến 69

Từ 0 đến 49

Tiểu học

Từ 90 đến 100

Từ 70 đến 89

Từ 50 đến 69

Từ 0 đến 49

Trung học cơ sở

Từ 85 đến 100

Từ 65 đến 84

Từ 50 đến 64

Từ 0 đến 49

- Nếu thí sinh đạt số điểm như quy định trên, nhưng do khống chế một số yêu cầu, điều kiện không được xếp loại tương ứng, sẽ được tính điểm tối đa của mức xếp loại thấp hơn liền kề.

b) Đối với vị trí nhân viên: phỏng vấn trực tiếp (15 phút/thí sinh)

5.3. Thi ngoại ngữ và tin học:

a) Thi ngoại ngữ: môn tiếng anh, thi viết – Thời gian 60 phút (nếu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ ngoại ngữ).

b) Thi tin học văn phòng: thi trắc nghiệm trên giấy – Thời gian thi 30 phút (nếu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ tin học).

6. Điều kiện miễn thi một số môn:

Người đăng ký dự tuyển được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc tin học trong các trường hợp sau:

6.1. Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải la ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

6.2. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

6.3. Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin, bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ hoặc tin học văn phòng quy định tại mục 4.3 của thông báo này.

7. Cách tính điểm:

- Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

- Điểm các bài thi được tính như sau:

+ Thi kiến thức chung: Tính hệ số 1;

+ Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành: Phần thi viết hoặc thi trắc nghiệm tính hệ số 1; phần thi thực hành tính hệ số 2.

- Kết quả thi là tổng số điểm của bài thi kiến thức chung và các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.

- Điểm bài thi môn ngoại ngữ và môn tin học văn phòng là điểm điều kiện không tính vào tổng số điểm thi. Trừ trường hợp ngoại ngữ và công nghệ thông tin là phần thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.

8. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng

8.1. Xác định người trúng tuyển theo trình tự lấy kết quả điểm của các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng 01, nếu cùng một vị trí việc làm còn chỉ tiêu tuyển dụng thì lấy kết quả điểm của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng 02, nếu vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng thì tiếp tục lấy kết quả của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng 03 theo đơn đăng ký dự tuyển.

8.2. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải tham dự đủ các bài thi quy định tại mục 5 của thông báo này, mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên và được xác định theo nguyên tắc: Người trúng tuyển có kết quả thi cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

8.3. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

- Thương binh;

- Người hưởng chính sách như thương binh;

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh;

- Con của người hưởng chính sách như thương binh;

- Người dân tộc ít người;

- Đội viên thanh niên xung phong;

- Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;

- Người có trình độ chuyên môn cao hơn;

- Người dự tuyển là nữ;

8.4. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức trực tiếp phỏng vấn và quyết định người trúng tuyển.

8.5. Không thực hiện bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

9. Thời gian và địa điểm phát hành, nhận hồ sơ:

- Thời gian và địa điểm tổ chức kỳ thi tuyển UBND thành phố sẽ thông báo sau cho các thí sinh đủ điều kiện dự tuyển.

- Thời gian và địa điểm phát hành, nhận hồ sơ: Từ ngày 07/04/2016 đến hết ngày 07/5/2016 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật).

- Địa điểm phát hành và tiếp nhận hồ sơ: phòng Nội vụ thành phố Bà Rịa (số 137, đường 27/4, phường Phước Hiệp, thành phố Bà Rịa). Điện thoại: 0643.825102.

Trong thời gian nhận hồ sơ, thông tin thí sinh đăng ký dự tuyển được cập nhật và công khai tại địa điểm phát hành và tiếp nhận hồ sơ để cho thí sinh được biết, tham khảo, lựa chọn vị trí dự tuyển một cách khách quan nhằm tránh trường hợp thí sinh đăng ký tập trung quá nhiều vào một đơn vị.

10. Lệ phí tuyển dụng:

UBND thành phố sẽ thông báo cụ thể trên cơ sở thực tế số hồ sơ thí sinh đủ điều kiện dự tuyển để thu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.

UBND Thành phố Bà Rịa yêu cầu Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường học, Chủ tịch UBND các phường, xã các cơ quan, đơn vị có liên quan khi nhận được thông báo này, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị mình./.

(Kèm theo Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Giám đốc sở Nội vụ tỉnh BR-VT về việc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc UBND thành phố Bà Rịa  năm 2016).

Nơi nhận:                                                                                      CHỦ TỊCH

- Sở Nội vụ tỉnh; Sở GDĐT tỉnh;

- TTr. Thành ủy;

- UBND các huyện, TP thuộc tỉnh;

- Báo BRVT;           

- Phòng Nội vụ TP;                                                                  Nguyễn Văn Hoàng

- Phòng GD-ĐT TP;                                                                         (đã ký)

- Phòng TC-KH TP;

- Cổng thông tin TPBR;

- 34 trường học thuộc UBND TPBR;

- UBND 11 xã, phường thuộc TPBR;

- Lưu: VT-TH.

 

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Tổng số lượt truy cập: 5090283
Số người đang truy cập: 20